Home | Trắc nghiệm | Quản trị | Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương – P4

Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương – P4

Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của
● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa
○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa
○ Các thành phần hóa học của hàng hóa
○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau:
○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp
○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork
○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới
● Cả 3 câu trên

QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:
○ Tên tàu và quốc tịch của tàu
● Điều kiện bất khả kháng
○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.
○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:
○ Căn cứ pháp lý của B/L
○ Điều kiện bất khả kháng
● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.
○ Trách nhiệm của người vận tải

QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia
○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$)
○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND)
● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND)
○ Tất cả đều sai

QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất:
● Giá cả của hàng hóa
○ Chi phí vận chuyển
○ Thói quen tiêu dùng
○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

QTNT_1_97: Với sản phẩm đáp ứng yêu của thị trường EU, để bán được cần coi trọng vấn đề nào nhất dưới đây
○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác
○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa
○ Sử dụng đồng tiền chung của EU
● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là
○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới
○ Giá chào của các hãng sản xuất
○ Giá điều tra của người nhập khẩu
● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng:
○ Cung cấp tài chính
○ Cung cấp tài chính và những chi phí có liên quan đến tài sản cho thuê
● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê
○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán:
● Cả 1000 tấn
○ Theo số lượng hàng hóa thục giao
○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên
○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu


QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn:
○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng
● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu
○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây
○ Thiết bị máy móc
● Các loại nông sản
○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc
○ Không ding trong xuất nhập khẩu

QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý
○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình.
○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác
○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác
● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là:
● Đồng tiền hai bên thỏa thuận
○ Đồng tiền của nước người gọi thầu
○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận
○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu
○ Tăng sản lượng
○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường
● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm
○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về
○ Người đại lý
○ Người ủy thác
● Người trả tiền mua hàng
○ Không xác định

QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua:
○ Khi người bán đã giao hàng xong
○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở
○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định
● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý
○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh
● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác
○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác
○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ:
○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng
● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết
○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế
○ Tất cả đều sai

QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ:
○ Tăng giá gia công
○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ
○ Tạo ra thu nhập cho người lao động
● Khai thác công suất thiết bị máy móc

QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì
○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực
○ Chấp nhận không có hiệu lực
○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại
● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:
● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu
○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu
○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu
○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000)
○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm
○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu.
● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng.
○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.