Home | Trắc nghiệm | Quản trị | Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương – P1

Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương – P1

Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

QTNT_1_1: Chủ thể của hợp đồng là:
○ Hàng hóa
○ Giá hàng
○ Giá cả và hàng hóa
● Người kí kết hợp đồng.

QTNT_1_2: Trong hợp đồng mua bán ngoại thương, bên bán và bên mua có thể thỏa thuận giá cả hàng hóa bằng phương pháp:
○ Giá cố định
○ Giá định sau
○ Giá di động
● Giá cố định, giá định sau, hoặc giá di động.

QTNT_1_3: Nhóm C trong Incoterms 2000 cho thấy:
● Cước phí vận chuyển đã được trả
○ Cước phí vận chuyển và chi phí xếp hàng lên tàu đã được trả
○ Đã trả cước phí vận chuyển và cước phí xếp dỡ.
○ Bảo hiểm đã được trả.

QTNT_1_4: Chấp nhận mua hàng (Acceptance of firm offer) khác với xác nhận bán hàng (Confirmation Of Sale) ở chỗ:
● Do người mua hàng phát gửi người bán hàng
○ Do người bán hàng phát gửi người mua hàng
○ Có cùng nội dung và do người bán hoặc người mua gửi cho nhau
○ Tất cả đều sai

QTNT_1_5: “Quyền về vận tải và bảo hiểm” của người nhập khẩu được thực hiện ở các điều kiện sau đây (INCOTERMS 2000)
○ Bán theo điều kiện FOB
○ Bán theo điều kiện FCA
○ Bán theo điều kiện CFR
● Bán theo điều kiện CIF

QTNT_1_6: Khi chọn các đối tác kinh doanh, một công ty Việt Nam cần chú ý:
○ Tình hình tài chính và thái độ kinh doanh đối với doanh nghiệp Việt Nam
○ Đạo đức và thái độ kinh doanh của đối tác
○ Tình hình tài chính và thái độ kinh doanh của đối tác
● Tình hình tài chính, lĩnh vực kinh doanh, thái độ và đạo đức kinh doanh của đối tác.

QTNT_1_7: Thực hiện hợp đồng nhập khẩu có thể gồm các công việc: (A) Làm thủ tục hải quan; (B) Mua bảo hiểm; (C) Xin giấy phép nhập khẩu; (D) Mở L/C; (E) Xử lý tranh chấp; (F) Thuê tàu. Thứ tự đúng của công việc này là:
● (1) -> (C) Xin giấy phép nhập khẩu
● (2) -> (F) Thuê tàu
● (3) -> (D) Mở L/C
● (4) -> (B) Mua bảo hiểm
● (5) -> (A) Làm thủ tục hải quan
● (6) -> (E) Xử lý tranh chấp

QTNT_1_8: Thư chào hàng cố định được thu hồi nếu:
○ Người phát thư chào hàng cố định không tiếp tục liên hệ với người nhận­ chào hàng.
○ Người phát thư chào hàng gửi thông báo thu hồi chào hàng và đã đến tay người nhận chào hàng
● Người phát thư chào hàng gửi thông báo thu hồi chào hàng và đến tay người nhận chào hàng trước hoặc cùng lúc với chào hàng
○ Thu hồi chào hàng đến sau khi người nhận thông báo chấp nhận mua hàng

QTNT_1_9: Yêu cầu của thông tin thương mại là:
○ Chính xác, thời sự
○ Thời sự, chi tiết
○ Chi tiết, chính xác
● Chính xác, kịp thời và chi tiết

QTNT_1_10: Người thuê tàu phải trả cước khống (Dead Freight) trong trường hợp
○ Thuê tàu chợ
○ Thuê tàu chuyến
○ Thuê tàu chuyến và chở vượt trọng tải tàu
● Thuê tàu chuyến và chở không đủ trọng tải tàu


QTNT_1_11: Khi kiểm tra L/C, người xuất khẩu thấy số lượng và chất lượng hàng hóa ghi trong L/C sai với hợp đồng, cách xử lý tốt nhất là
○ Hủy bỏ quan hệ mua bán với đối tác
● Yêu cầu ngân hàng và người mua sửa L/C cho phù hợp, thống nhất với hợp đồng
○ Sửa đổi hợp đồng cho phù hợp với L/C
○ Yêu cầu mở lại L/C từ đầu

QTNT_1_12: Thư chào hàng cố định sẽ trở thành hợp đồng khi:
○ Cả hai bên đàm phán và nhất trí sẽ kí hợp đồng
○ Người nhận chào hàng nhận được thư chào hàng cố định
● Người nhận chào hàng cố định đưa ra chấp nhận hoàn toàn mua hàng trong thời hạn hiệu lực của chào hàng
○ Chấp nhận mua hàng của người nhận chào hàng đến sau thời hạn hiệu lực của chào hàng.

QTNT_1_13: Giá cước thuê tàu chợ (liner Tariff)
○ Do 2 bên thỏa thuận
● Do chủ tàu định sẵn và ít thay đổi
○ Thấp hơn nhiều so với tàu chạy rông
○ Do hai bên thỏa thuận và thường thấp hơn nhiều so với tàu chạy rông

QTNT_1_14: Mục đích quan trọng nhất của quảng cáo ban đầu là:
● Để giới thiệu doanh nghiệp mới, sản phẩm mới
○ Để tăng doanh số bán hàng
○ Để cạnh tranh
○ Để doanh nghiệp giữ vững nhu cầu đã bán ở thị trường

QTNT_1_15: Phí bảo hiểm cao nhất nếu chủ hàng mua bảo hiểm theo điều kiện nào sau đây của Bảo Việt:
● Điều kiện A
○ Điều kiện B
○ Điều kiện C
○ Ý kiến khác

QTNT_1_16: Người xuất khẩu cần tranh thủ để có các loại vận đơn ở bộ chứng từ để được thanh toán sau đây, ngoại trừ:
○ Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L)
○ Vận đơn bản gốc (Orighinal B/L)
○ Vận đơn đã xếp hàng (Shipperd on Bơard B/L)
● Vận đơn nhận hàng để xếp

QTNT_1_17: Tàu chợ có đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
○ Trên tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo lịch trình
○ Có cấu trúc thích hợp chuyên chở nhiều loại hàng khô, cước phí theo chặng.
○ Cước phí định sẵn theo chặng và ít thay đổi, trong đó có cả phí cẩu và dỡ hàng.
● Cước phí được thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu.

QTNT_1_18: Biên bản giám định tổn thất (Survey Report) được sử dụng để:
● Khiếu nại với bảo hiểm
○ Khiếu nại với tàu
○ Khiếu nại với bảo hiểm và cả với tàu
○ Không dùng để khiếu nại với ai

QTNT_1_19: Khi chủ hàng ủy thác cho các cơ quan giao nhận, vận tải chuyên trách thực hiện giao hàng hoặc thuê tàu thì cần phải cung cấp cho người được ủy thác:
○ Giấy ủy thác giao nhận hoặc thuê tàu
○ Các chứng từ để làm thủ tục hải quan
○ Các chứng từ giám định (Survey Report)
● Giấy ủy thác giao nhận hoặc thuê tàu và các chứng từ để làm thủ tục hải quan.

QTNT_1_20: Thực hiện hợp đồng xuất khẩu quy tụ vào các điểm chính sau đây, ngoại trừ:
○ Giao hàng đúng hợp đồng
○ Nhận tiền đúng thời gian, đủ và đúng hình thức
○ Thuê tàu, mua bảo hiểm, nếu được quyền
● Kết toán