Home | Trắc nghiệm | Kinh tế học | 788 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô – P8

788 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô – P8

Bộ đề thi trắc nghiệm (có đáp án) môn Kinh tế vĩ mô. Nội dung bao gồm 788 câu hỏi trắc nghiệm (kèm đáp án) được phân thành 8 phần như sau:

Các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm. Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 8 gồm 97 câu trắc nghiệm + đáp án bên dưới.

MACRO_2_P8_1: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
● Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 250 tỉ đồng.
○ Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

MACRO_2_P8_2: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng.
● Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 750 tỉ đồng.
○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 250 tỉ đồng.
○ Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển.

MACRO_2_P8_3: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ tăng chi tiêu thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?
○ Tiết kiệm quốc dân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
○ Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
○ Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng.
● Tất cả các câu trên đúng.

MACRO_2_P8_4: Xét một nền kinh tế đóng. Khi chính phủ giảm chi tiêu 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng
○ Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
● Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 1000 tỉ đồng.
○ Tiết kiệm quốc dân tăng nhiều hơn 1000 tỉ đồng
○ Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

MACRO_2_P8_5: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng (chọn 2 đáp án đúng)?
○ Tiết kiệm quốc dân giảm 750 tỉ đồng.
● Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 750 tỉ đồng.
● Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 750 tỉ đồng.
○ Tiết kiệm quốc dân giảm nhiều hơn 750 tỉ đồng

MACRO_2_P8_6: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC = 0,75. Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?
○ Tiết kiệm quốc dân tăng 750 tỉ đồng.
○ Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng.
● Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 750 tỉ đồng.
○ Tiết kiệm quốc dân không thay đổi.

MACRO_2_P8_7: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng thuế tự định 50 là:
○ Sản lượng cân bằng giảm 50.
● Sản lượng cân bằng giảm 80.
○ Sản lượng cân bằng giảm 100.
○ Sản lượng cân bằng giảm 125.

MACRO_2_P8_8: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm thuế tự định 50 là:
○ Sản lượng cân bằng tăng 50.
● Sản lượng cân bằng tăng 80.
○ Sản lượng cân bằng tăng 100.
○ Sản lượng cân bằng tăng 125.

MACRO_2_P8_9: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm chi tiêu chính phủ 50 là:
○ Sản lượng cân bằng giảm 50.
● Sản lượng cân bằng giảm 100.
○ Sản lượng cân bằng giảm 125.
○ Sản lượng cân bằng tăng 50.

MACRO_2_P8_10: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y, thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP. Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng chi tiêu chính phủ 50 là:
○ Sản lượng cân bằng tăng 50.
● Sản lượng cân bằng tăng 100.
○ Sản lượng cân bằng tăng 125.
○ Sản lượng cân bằng tăng 50.

MACRO_2_P8_11: Cơ sở tiền tệ thay đổi khi:
● Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ.
○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
○ Kho bạc Nhà nước bán tín phiếu cho cán bộ công nhân viên trường ĐH kinh tế TpHCM.
○ Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_12: Cơ sở tiền tệ thay đổi khi (chọn 2 đáp án đúng):
● Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ.
○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
● NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
○ Các NHTM mua bán trái phiếu lẫn nhau.

MACRO_2_P8_13: Cơ sở tiền tệ tăng khi:
○ Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ.
○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
● NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
○ Câu 2 và 3 đúng.

MACRO_2_P8_14: Cơ sở tiền tệ giảm khi:
○ Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) mua trái phiếu chính phủ.
○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM.
● NHNN bán USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.
○ Câu 2 và 3 đúng

MACRO_2_P8_15: Nếu ban đầu lãi suất đang cao hơn mức cân bằng thì quá trình nào sau đây sẽ làm cho lãi suất trở về mức cân bằng?
○ Mọi người mua hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hoá, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
○ Mọi người bán hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hóa, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
○ Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.
● Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng.

MACRO_2_P8_16: Nếu ban đầu lãi suất đang thấp hơn mức cân bằng thì quá trình nào sau đây sẽ làm cho lãi suất tăng lên mức cân bằng?
○ Mọi người bánh àng hoá để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá hàng hoá, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
○ Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá trái phiếu và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
● Mọi người bán trái phiếu để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.
○ Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng.

MACRO_2_P8_17: Lượng tiền cơ sở không thay đổi trong tình huống nào dưới đây?
○ Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng.
○ Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHNW.
○ Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng.
● Tất cả các câu trên.

MACRO_2_P8_18: Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong việc điều tiết tổng cầu phụ thuộc vào (chọn 2 đáp án đúng):
● Độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất.
● Độ co dãnm của cầu tiền đối với lãi suất.
○ Độ co dãn của cầu tiêu dùng đối với tỉ giá hối đoái.
○ Độ co dãn của cầu đầu tư đối với tỉ giá hối hoái.

MACRO_2_P8_19: Với một thay đổi nhất định của lượng cung tiền thì (chọn 2 đáp án đúng):
● Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất dốc.
○ Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất thoải.
● Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu đầu tư rất thoải.
○ Tổng cầu không thay đổi.

MACRO_2_P8_20: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đối với tổng cầu sẽ càng lớn khi:
○ Đường cầu tiền và đường cầu đầu tư càng thoải.
○ Đường cầu tiền càng thoải, và đường cầu đầu tư càng dốc.
● Đường cầu tiền càng dốc, và đường cầu đầu tư càng thoải.
○ Đường cầu tiền càng dốc, và đường AE càng thoải.