Home | Trắc nghiệm | Tài chính | Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp – C7

Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp – C7

Bộ đề thi trắc nghiệm môn Tài chính Doanh nghiệp (có đáp án và các gợi ý). Nội dung bao gồm 393 câu hỏi trắc nghiệm Multichoice, phân thành 9 chương như sau:

  • Chương 1: Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp (24 câu)
  • Chương 2: Dòng tiền (57 câu)
  • Chương 3: Quản trị vốn luân chuyển (25 câu)
  • Chương 4: Quản trị vốn lưu động (44 câu)
  • Chương 5: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận (43 câu)
  • Chương 6: Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp (35 câu)
  • Chương 7: Huy động vốn qua thị trường tài chính (19 câu)
  • Chương 8: Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn (72 câu)
  • Chương 9: Kế hoạch hóa và dự báo nhu cầu tài chính doanh nghiệp (71 câu)

THAM GIA TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 7

TCDN_1_C7_1: Ưu điểm của thuê tài sản theo phương thức thuê tài chính:
○ Giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự án đầu tư
○ Huy động và sử dụng vốn vay dễ dàng hơn
○ Là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp có thêm vốn trung & dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh
● Cả 3 ý trên

TCDN_1_C7_2: Loại chứng khoán nào có mức rủi ro cao nhất đối với doanh nghiệp phát hành
○ CP ưu đãi
○ CP thường
● Trái phiếu
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C7_3: Loại hình công ty nào có quyền phát hành chứng khoán?
○ Công ty hợp danh
○ Công ty TNHH
○ Doanh nghiệp tư nhân
● Công ty cổ phần

TCDN_1_C7_4: Nếu các khoản thanh toán trong hợp đồng thuê có khả năng bù đắp chi phí đầu tư của tài sản thì khi đó hoạt động thuê này còn được gọi là trả dần hoàn toàn và có khả năng là loại hình:
○ Thuê hoạt động
○ Thuê vận hành
● Thuê tài chính
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C7_5: Trong hợp đồng cho thuê tài chính các loại tài sản, bên nào chịu trách nhiệm khấu hao tài sản
○ Bên cho thuê
● Bên đi thuê
○ Cả 2 bên
○ Ý kiến khác

TCDN_1_C7_6: Các cổ đông thường được chia cổ tức trong năm khi doanh nghiệp có kết quả kinh doanh của năm:
● Có lãi
○ Bị lỗ
○ Hoà vốn
○ Cả 3 trường hợp trên

TCDN_1_C7_7: Câu nào sau đây không phải là chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính?
○ Cung cấp cơ chế thanh toán
○ Huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ
● Đầu tư vào tài sản thực
○ Phân tán rủi ro giữa các nhà đầu tư cá nhân

TCDN_1_C7_8: Một loại trái phiếu của công ty A có các số liệu như sau: thời gian đáo hạn 2 năm, lãi suất bề mặt 11%/năm, trả lãi mỗi năm 1 lần, lãi suất theo yêu cầu của thị trường về loại trái phiếu này 10%/năm, mệnh giá 10 triệu VND, giá người mua chấp nhận mua tại thời điểm phát hành:
○ 10 triệu VND
○ 12 triệu VND
○ 9 triệu VND
● 10,17 triệu VND
Gợi ý: 10tr*11%/(1+0,10)^1 + (10tr+10tr*11%)/(1+0,10)^2 (Xem lãi suất 10%/năm chính là lãi suất hoàn vốn, và lãi suất 11% là lãi suất chiết khấu trong công thức NPV 0)

TCDN_1_C7_9: Bất lợi khi huy động vốn bằng phát hành CP ưu đãi:
○ Lợi tức CP ưu đãi cao hơn lợi tức trái phiếu
○ Lợi tức CP ưu đãi không được trừ vào thu nhập chịu thuế làm chi phí sử dụng CP ưu đãi lớn hơn chi phí sử dụng trái phiếu
○ Phải trả lợi tức đúng kỳ hạn
● Chỉ a & b

TCDN_1_C7_10: Câu nào sau đây đúng?
● Bên đi thuê không phải mua máy móc thiết bị
○ Bên đi thuê có trách nhiệm thực hiện hợp đồng thuê
○ Tất cả các câu trên đều đúng
○ Không câu nào đúng


TCDN_1_C7_11: Người nhận lãi sau cùng là:
○ Cổ đông ưu đãi
● Cổ đông thường
○ Trái chủ
○ Lựa chọn khác

TCDN_1_C7_12: Một trái phiếu chính phủ có mệnh giá là 1.000 triệu và lãi suất (lãi gộp) là 8%/năm, lãi dồn gốc vào cuối năm. Khoản thanh toán tiền lãi hàng năm là bao nhiêu?
● 80 triệu
○ 40 triệu
○ 100 triệu
○ Không câu nào đúng
Gợi ý: Lãi dồn gốc cuối năm nhưng được thanh toán hàng năm nên số dư trái phiếu vẫn là 1000 triệu.

TCDN_1_C7_13: Loại chứng khoán nào có mức rủi ro thấp nhất đối với doanh nghiệp phát hành?
○ Cổ phần ưu đãi
● Cổ phần thường
○ Trái phiếu
○ Rủi ro như nhau

TCDN_1_C7_14: Nếu hợp đồng thuê có thể cho phép bên đi thuê lựa chọn trong việc hủy ngang hợp đồng thuê thì có khả năng đây là loại hình thuê:
● Hoạt động
○ Bán và thuê lại
○ Tài chính
○ Không câu nào đúng

TCDN_1_C7_15: Công ty PT có 210.000 cổ phiếu đang lưu hành, giá thị trường hiện tại một cổ phiếu của công ty là 120.000 đ. Công ty quyết định tăng vốn Điều lệ thêm 7.000.000.000đ bằng việc phát hành thêm cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán là 100.000đ một cổ phiếu. Số quyền cần thiết để mua một cổ phiếu mới là:
○ 1
○ 2
● 3
○ 4
Gợi ý: Số cổ phiếu phát hành thêm là 70.000 và bằng 1/3 số cổ phiếu đang lưu hành. Do vậy, để mua 1 cổ phiếu mới thì mỗi cổ đông hiện hữu phải có 3 quyền mua (1 cổ phiếu cũ 1 quyền mua).

TCDN_1_C7_16: Câu nào sau đây không đúng cho vay thế chấp các khoản phải thu?
○ Khá linh động
○ Được ngân hàng thích hơn là vay không có thế chấp
● Có thể thêm chi phí dịch vụ cho khoản vay này
○ Lãi suất thường thấp hơn

TCDN_1_C7_17: Khi một doanh nghiệp bán tài sản của mình cho một công ty khác và ngay sau đó ký hợp đồng thuê lại chính tài sản này thì loại hình thuê này được gọi là:
○ Thuê hoạt động
● Bán và thuê lại
○ Thuê tài chính
○ Thuê mua tài chính

TCDN_1_C7_18: Câu nào sau đây không phải là nguồn dài hạn cho hoạt động kinh doanh?
○ Trái phiếu
○ Lợi nhuận giữ lại
● Các khoản phải thu
○ Cổ phần ưu đãi

TCDN_1_C7_19: Trong hợp đồng thuê tài sản, người chủ sở hữu tài sản được gọi là:
○ Người nắm giữ tài sản thế chấp
● Bên cho thuê
○ Bên đi thuê
○ Người đi thuê