Home | Trắc nghiệm | Kế toán | Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp – P4

Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp – P4

Tổng hợp 200 câu trắc nghiệm kế toán doanh nghiệp (có đáp án). Các câu hỏi trắc nghiệm được phân thành 4 phần (1, 2, 3, 4), mỗi phần gồm 50 câu hỏi. Bài viết này trình bày 50 câu hỏi của Phần 4 (từ câu 151 đến câu 200).

KTDN_1_151: Tuỳ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và các hoạt động tài chính, doanh thu bao gồm những loại nào:
○ Doanh thu bán hàng.
○ Doanh thu cung cấp dịch vụ.
○ Doanh thu hoạt động tài chính.
● Tất cả các doanh thu.

KTDN_1_152: Để được ghi nhận là doanh thu, phải thoả mãn điều kiện nào:
● Doanh thu được xác định chắc chắn, Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu tiền vì người mua đã chấp nhận trả tiền.
○ Đơn vị đã có hợp đồng kinh tế.
○ Đơn vị đã xuất kho gửi bán.
○ Tất cả các điều kiện.

KTDN_1_153: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải thoả mãn điều kiện nào:
○ Đơn vị có hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
○ Dịch vụ đã được tiến hành theo yêu cầu của người được cung cấp.
● Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ đó.
○ Tất cả các điều kiện.

KTDN_1_154: Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), người mua đã trả bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 111, 112/ Có TK 511
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 133 / Có TK 511
● Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 333(1)
○ Nợ TK 111, 112 / Có TK 131; Có TK 3331

KTDN_1_155: Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) người mua chưa trả tiền, kế toán ghi:
○ Nợ TK 131/Nợ TK 511
○ Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511
○ Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 333(1)
● Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)

KTDN_1_156: Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp trực tiếp), người mua đã trả bằng tiền mặt (tiền gửi ngân hàng) kế toán ghi:
○ Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK331
○ Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331
● Nợ TK 111, 112/ Có TK 511
○ Nợ TK 131/ Có TK 511

KTDN_1_157: Đơn vị bán hàng trực tếp (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), người mua chưa trả tiền, kế toán ghi
○ Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331
● Nợ TK 131 / Có TK 511
○ Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511
○ Nợ TK 111,112/ Có TK 511

KTDN_1_158: Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải trả lãi cho số hàng trả chậm…), kế toán ghi:
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333 (1)
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)
● Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7); Có TK 333 (1)
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333; Có TK 338

KTDN_1_159: Hàng kỳ, đơn vị tính và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp, trả chậm, kế toán ghi:
○ Nợ TK 338 (7)/ Có TK 511
○ Nợ TK 338 (7) / Có TK 515; Có TK 131
○ Có TK 338/ Có TK 515
● Nợ TK 338 (7)/ Có TK 515

KTDN_1_160: Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải chịu lãi cho số hàng trả dần…), kế toán ghi:
○ Nợ TK111, 112; Nợ TK 131/ Có TK 511; Có TK 333 (1)
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131/ Có TK 511; Có TK 338
● Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)
○ Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)


KTDN_1_161: Cuối kỳ, đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp, trả chậm, kế toán ghi:
○ Nợ TK 338(7)/Có TK 333(1)
○ Nợ TK 3331/Có TK 338(7)
● Nợ TK 511/ Có TK 333(1)
○ Nợ TK 3331/Có TK 511

KTDN_1_162: Đơn vị bán sản phẩm theo phương thức hang đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:
○ Nợ TK 131/ Có TK 511
○ Nợ TK 152, 153, 155, 156 / Có TK 511; Có TK 333(1)
○ Nợ TK 152, 153, 155, 156 / Có TK 131; Có TK 3331
● Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)

KTDN_1_163: Khi đơn vị nhận được vật tư, kế toán ghi:
○ Nợ TK 152, 153, 155, 156/ Có TK 511
○ Nợ TK 152, 153, 156/ Có TK 131
● Nợ TK 152, 153, 155, 156; Nợ TK 133/ Có TK 131
○ Nợ TK 152, 153, 155, 156/ Có TK 131; Có TK 333(1)

KTDN_1_164: Đơn vị sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:
○ Nợ TK 131; Nợ TK 511/ Có TK 333(1)
○ Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 551
○ Nợ TK 111, 112/ Có TK 511
● Nợ TK 131/ Có TK 511

KTDN_1_165: Đơn vị nhận được hàng hoá, thành phẩm và nhập kho theo phương thức hàng đổi hàng (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), kế toán ghi:
○ Nợ TK 155, 156/ Có TK 511
○ Nợ TK 155, 156/ Có TK 331
● Nợ TK 155, 156/ Có TK 131
○ Nợ TK 155, 156; Nợ TK 133 / Có TK 131

KTDN_1_166: Đợn vị dùng thành thẩm để trả lương cho người lao động, kế toán ghi:
○ Nợ TK 334/ Có TK 155
○ Nợ TK 334 / Có TK 155; Có TK 333 (1)
○ Nợ TK 334 / Có TK 511; Có TK 3331
● Nợ TK 334 / Có TK 512; Có TK 333(1)

KTDN_1_167: Đơn vị dùng thành phẩm để trả thưởng cho người lao động, kế toán phản ảnh doanh thu như sau:
○ Nợ TK 431/ Có TK 155, 156
○ Nợ TK 334/ Có TK 155, 156
● Nợ TK 431 / Có TK 512; Có TK 333 (1)
○ Nợ TK 431/ Có TK 512

KTDN_1_168: Đơn vị dùng thành phẩm, hàng hoá để triển lãm, quảng cáo, (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), khi đại lý thanh toán tiền hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 133 / Có TK 511; Có TK 3331
● Nợ TK 111, 112; Nợ TK 641/ Có TK 511; Có TK 333(1)
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 133; Nợ TK 641 / Có TK 511; Có TK 3331
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 642 / Có TK 511; Có TK 3331

KTDN_1_169: Đơn vị hán hàng theo phương thức gửi bán, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi đại lý thanh toán tiền hàng, kế toán ghi:
○ Nợ TK 111, 112/ Có TK 511
○ Nợ TK 111, 112/ Có TK 331
● Nợ TK 111, 112; Nợ TK 642 / Có TK 511
○ Nợ TK 111, 112; Nợ TK 641 / Có TK 511

KTDN_1_170: Theo hợp đồng đã kí kết, đơn vị gửi hàng cho người mua, người mua chấp nhận thanh toán, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
○ Nợ TK 131/ Có TK 155, 156
○ Nợ TK 131/ Có TK 511
● Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)
○ Nợ TK 331 / Có TK 511; Có TK 3331