Home | Trắc nghiệm | Quản trị | Bộ đề thi trắc nghiệm QTKDQT – Chương 6

Bộ đề thi trắc nghiệm QTKDQT – Chương 6

Bộ đề thi trắc nghiệm môn Quản trị kinh doanh quốc tế (có đáp án) do tác giả tổng hợp và biên soạn. Nội dung 210 câu hỏi trắc nghiệm, được trình bày trong 6 chương:

  • Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế (34 câu)
  • Chương 2: Môi trường Kinh doanh quốc tế (47 câu)
  • Chương 3: Hoạch định chiến lược toàn cầu (46 câu)
  • Chương 4: Marketing
  • Chương 5: Quản trị chuỗi cung ứng (27 câu)
  • Chương 6: Quản trị tài chính quốc tế (53 câu)

Bài viết này sẽ tổng hợp câu hỏi và đáp án của 53 câu hỏi trắc nghiệm chương 6 với các nội dung về tài chính trong hoạt động kinh doanh quốc tế như: quản trị rủi ro ngoại hối, các phương thức thanh toán quốc tế, phân tích dòng luân chuyển vốn nội bộ của MNEs, các kỹ thuật tài trợ (chuyển giá; vay trước; tránh thuế)

THAM GIA TRẮC NGHIỆM

KDQT_VN1_C6_1: So sánh hoạt động tài chính ở các MNCs với tài chính của 1 doanh nghiệp kinh doanh nội địa thì:
○ Rủi ro ở các MNCs cao hơn do bị ảnh hưởng bởi các môi trường kinh doanh quốc tế
○ Hoạt động quản lý dòng tiền ở các MNCs phức tạp hơn
○ Quản lý và phân bổ lợi nhuận ở các MNCs phức tạp hơn
● Tất cả các yếu tố trên

KDQT_VN1_C6_2: Trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, tỷ giá được xác định trên cơ sở
● Quy luật cung – cầu
○ Chính phủ ấn định tỷ giá
○ Theo quy luật cung – cầu, nhưng có sự can thiệp điều chỉnh của chính phủ
○ Ngân hàng Trung ương của quốc gia đó quyết định.

KDQT_VN1_C6_3: Mục tiêu chính của quản trị tài chính ở các MNCs là:
○ Tối đa hóa lợi nhuận hợp nhất (sau thuế)
○ Tối thiểu hóa chi phí thuế toàn cầu
○ Quản lý tốt dòng tiền mặt toàn cầu
● Cả 3 mục tiêu trên.

KDQT_VN1_C6_4: Trong giải pháp quản trị tài chính nhiều mặt (polycentric solution) các công ty con trong MNC:
○ Có sự tự chủ về tài chính
○ Có thể có những quyết định cạnh tranh lẫn nhau
○ Hoạt động linh hoạt hơn.
● Tất cả đều đúng

KDQT_VN1_C6_5: Sự lưu chuyển nguồn vốn trong các công ty đa quốc gia được thực hiện bởi:
○ Công ty mẹ với các công ty con (a)
○ Các công ty con với nhau (b)
● Bao gồm cả a và b
○ Tất cả đều sai

KDQT_VN1_C6_6: Dòng lưu chuyển vốn từ công ty con về công ty mẹ có thể bao gồm:
○ Cổ tức, lãi vay, phí tác quyền
○ Lãi vay, phí tác quyền, phí dịch vụ hỗ trợ
● Cổ tức, lãi vay, phí tác quyền, phí dịch vụ hỗ trợ
○ Chỉ bao gồm lợi nhuận

KDQT_VN1_C6_7: Mức cổ tức mà 1 công ty con chuyển cho công ty mẹ phụ thuộc vào:
○ Mức góp vốn từ công ty mẹ
○ Tỷ giá đồng tiền của nước sở tại và nước nhà
○ Ảnh hưởng bởi các luật thuế, luật quản lý ngoại hối của nước sở tại
● Tất cả đều đúng

KDQT_VN1_C6_8: Chuyển giá được thực hiện giữa:
○ Các công ty đa quốc gia với nhau
○ Các công ty con trong một công ty đa quốc gia với nhau
● Các công ty con cùng với công ty mẹ trong một công ty đa quốc gia với nhau.
○ Tất cả đều sai

KDQT_VN1_C6_9: Chiến lược chuyển giá trong các MNCs được thực hiện với mục đích:
● Tối thiểu hóa chi phí thuế toàn cầu
○ Tăng sự cạnh tranh giữa các công ty con với nhau
○ Giảm rủi ro thanh toán từ các đối tác của các công ty con
○ Giúp cho nước chủ nhà thu được thuế nhiều nhất

KDQT_VN1_C6_10: Mức thuế thu nhập doanh nghiệp của hai quốc gia A và B lần lượt là 25% và 40%, khi đó, theo chiến lược chuyển giá thì lợi nhuận có xu hướng chuyển từ
○ Công ty con ở quốc gia A sang công ty con ở quốc gia B
● Công ty con ở quốc gia B sang công ty con ở quốc gia A
○ Lợi nhuận của hai công ty con ở hai quốc gia trên được giữ nguyên.
○ Tất cả đều sai.


KDQT_VN1_C6_11: Ở góc nhìn công ty đa quốc gia, yếu tố nào sau đây không phải là mục đích của chuyển giá
○ Tối thiểu hóa chi phí thuế
○ Tối đa hóa lợi nhuận hợp nhất sau thuế
○ Giảm rủi ro tỷ giá
● Tạo động lực khuyến khích các công ty con hoạt động hiệu quả

KDQT_VN1_C6_12: Vay trước (Fronting loans):
○ Là khoản vay giữa công ty mẹ và công ty con thông qua một tổ chức tài chính trung gian (thông thường là ngân hàng)
○ Được sử dụng trong trường hợp quốc gia sở tại có các giới hạn về việc chuyển vốn từ công ty con về công ty mẹ.
○ Có thể tiết kiệm được chi phí thuế cho công ty mẹ.
● Tất cả đều đúng

KDQT_VN1_C6_13: Giả sử tỷ giá USD/VND tại thời điểm hiện tại là 21000. Sáu tháng sau, đồng Việt Nam được dự báo lên giá tương đối so với đồng USD, điều đó có nghĩa:
○ Tỷ giá USD/VND được dự báo sẽ cao hơn 21000
● Tỷ giá USD/VND được dự báo sẽ nhỏ hơn 21000
○ Tỷ giá USD/VND được dự báo sẽ bằng 21000
○ Tất cả đều sai

KDQT_VN1_C6_14: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái?
○ Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia
○ Mức chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia
○ Sự can thiệp của chính phủ.
● Cả 3 đáp án trên.

KDQT_VN1_C6_15: Thuận lợi của việc quản lý hiệu quả dòng tiền toàn cầu
○ Các ràng buộc tài chính giữa các đơn vị được thực hiện 1 cách nhanh chóng
○ Dòng tiền hoàn nhập quỹ nhanh chóng
○ Phân phối hiệu quả dòng tiền giữa các quốc gia
○ Tiết kiệm chi phí chuyển ngoại hối
● Tất cả đều đúng

KDQT_VN1_C6_16: Mức độ rủi ro đối với nhà xuất khẩu trong các phương thức thanh toán quốc tế được xếp theo thứ tự giảm dần từ:
○ Nhờ thu trơn, mở tài khoản, D/P, D/A, thư tín dụng, trả tiền trước
○ D/A, mở tài khoản, nhờ thu trơn, thư tín dụng, D/P, trả tiền trước
● Mở tài khoản, nhờ thu trơn, D/A, D/P, thư tín dụng, trả tiền trước
○ Thư tín dụng, nhờ thu trơn, D/P, D/A, mở tài khoản, trả tiền trước

KDQT_VN1_C6_17: Mức tin tưởng giữa người mua và người bán trong các phương thức thanh toán quốc tế được sắp xếp giảm dần từ:
○ Nhờ thu trơn, thư tín dụng, D/P, D/A, mở tài khoản, trả tiền trước
○ Trả tiền trước, thư tín dụng, D/P, D/A, nhờ thu trơn, mở tài khoản
○ Nhờ thu trơn, thư tín dụng, D/A, D/P, mở tài khoản, trả tiền trước
● Mở tài khoản, Nhờ thu trơn, D/A, D/P, thư tín dụng, trả tiền trước

KDQT_VN1_C6_18: Hãng sản xuất máy bay Airbus (EU) và hãng hàng không Tiger Airway (Singapore) kí hợp đồng mua 10 chiếc A380 trị giá 100 triệu SGD với tỷ giá EUR/SGD được ấn định tại thời điểm hiện tại là 1,800. Việc thanh toán được thực hiện sau ngày kí hợp đồng 6 tháng và thanh toán bằng SGD. Giả sử, tại thời điểm đáo hạn (6 tháng sau) tỷ giá EUR/SGD là 2,000 thì:
○ Số tiền Tiger Airway sẽ thanh toán xấp xỉ 111,11 triệu SGD
○ Số tiền Tiger Airway sẽ thanh toán là 100 triệu SGD
○ Số tiền mà Airbus nhận được là 100 triệu SGD
○ Số tiền mà Airbus nhận được bằng đồng Euro là 90 triệu EUR
● Chỉ có câu Tiger Airway sẽ thanh toán xấp xỉ 111,11 triệu SGD là không đúng

KDQT_VN1_C6_19: Tại Luân Đôn ngày 10/06/2013, Ngân Hàng Luân Đôn niêm yết tỷ giá ngoại tệ như sau:
– EUR/USD = 1,3216/17
– GBP/USD = 1,5548/50
Công ty A có chi nhánh ở Luân Đôn muốn mua 200.000 EUR để thanh toán tiền nhập hàng hóa từ EU. Công ty A phải bỏ ra bao nhiêu đồng GBP để đổi lấy số ngoại tệ trên?
○ 155480 GBP
● 170020 GBP
○ 169980 GBP
○ 132170 GBP

KDQT_VN1_C6_20: Công ty A mua quyền chọn mua 100.000 USD, kỳ hạn 6 tháng, phí 100 VND/1 USD, tỷ giá hợp đồng USD/VND = 20.500. Tại thời điểm đáo hạn, giả sử tỷ giá USD/VND là 21.000 thì:
○ Công ty A sẽ không thực hiện quyền và không bị mất phí 10 triệu VND
○ Công ty A sẽ không thực hiện quyền và bị mất phí 10 triệu VND
● Công ty A sẽ thực hiện quyền và thu được phần lời là 40 triệu
○ Công ty A sẽ thực hiện quyền và thu được phần lời là 50 triệu
○ Tất cả đều sai