Home | Trắc nghiệm | Quản trị | Bộ đề thi trắc nghiệm QTKDQT – Chương 5

Bộ đề thi trắc nghiệm QTKDQT – Chương 5

Bộ đề thi trắc nghiệm môn Quản trị kinh doanh quốc tế (có đáp án) do tác giả tổng hợp và biên soạn. Nội dung 210 câu hỏi trắc nghiệm, được trình bày trong 6 chương:

  • Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế (34 câu)
  • Chương 2: Môi trường Kinh doanh quốc tế (47 câu)
  • Chương 3: Hoạch định chiến lược toàn cầu (46 câu)
  • Chương 4: Marketing
  • Chương 5: Quản trị chuỗi cung ứng (27 câu)
  • Chương 6: Quản trị tài chính quốc tế (53 câu)

Bài viết này sẽ tổng hợp câu hỏi và đáp án của 3 câu hỏi trắc nghiệm chương 4 và 27 câu hỏi trắc nghiệm chương 5 với các nội dung về quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) và chiến lược gia công toàn cầu (Global Outsourcing)

THAM GIA TRẮC NGHIỆM

KDQT_VN1_C4_1: Chiến lược Marketing hỗn hợp không bao gồm
○ Sản phẩm (Product)
○ Giá (Price)
● Tính thực tế (Practicality)
○ Chiêu thị (Promotion)

KDQT_VN1_C4_2: Điều nào dưới đây không thể hiện sự khác biệt giữa các hàng hóa và dịch vụ?
○ Dịch vụ thông thường được sản xuất và tiêu dùng tức thì, nhưng hàng hóa thì không
○ Dịch vụ có xu hướng dựa vào nền tảng kiến thức nhiều hơn hàng hóa
○ Dịch vụ có xu hướng có nhiều các định nghĩa mâu thuẫn nhau hơn là hàng hóa
○ Hàng hóa có xu hướng tương tác với khách hàng hơn là dịch vụ
● Tất cả đều sai

KDQT_VN1_C4_3: Điều nào sau đây không phải là một đặc điểm điển hình của dịch vụ?
○ Sản phẩm vô hình
● Dễ dàng bảo quản
○ Có mức tương tác với khách hàng cao
○ Được làm ra và tiêu dùng liên tục
○ Khó khăn trong việc bán lại

KDQT_VN1_C5_1: Mô hình chuỗi cung ứng mà một doanh nghiệp tham gia luôn có
○ 3 thành phần
○ 4 thành phần
○ 5 thành phần
● Tùy vào đặc điểm của doanh nghiệp

KDQT_VN1_C5_2: Hoạt động của chuỗi cung ứng bắt đầu diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây là do?
○ Cuộc cách mạng KH-CN, đặc biệt là công nghệ thông tin
○ Sự tiện lợi của hệ thống thanh toán quốc tế
○ Sự ra đời của các tổ chức thương mại quốc tế
● Tất cả các yếu tố trên

KDQT_VN1_C5_3: Xu hướng hội nhập của các thành phần tham gia trong 1 chuỗi cung ứng
○ Hội nhập ngang
○ Hội nhập dọc
● Hội nhập chéo
○ Tất cả đều sai

KDQT_VN1_C5_4: Các cấu phần quan trọng trong một chuỗi cung ứng
○ Thông tin, tài chính, nhân lực
○ Tài chính, nhân lực, sản phẩm
● Thông tin, tài chính, sản phẩm
○ Sản phẩm, tài chính, nhân lực

KDQT_VN1_C5_5: Mối quan hệ giữa các thành phần tham gia trong một chuỗi cung ứng điển hình
○ Mối quan hệ 1 chiều từ nhà cung ứng > nhà sản xuất > nhà phân phối > nhà bán lẻ > người tiêu dùng.
○ Mối quan hệ 1 chiều từ người tiêu dùng > nhà bán lẻ > nhà phân phối > nhà sản xuất > nhà cung ứng
● Mối quan hệ 2 chiều giữa các thành phần
○ Tất cả đều đúng

KDQT_VN1_C5_6: Hậu quả của việc thu thập thông tin sai lệch đến hoạt động của doanh nghiệp?
○ Rủi ro tồn kho
○ Tăng chi phí hoạt động
○ Ảnh hưởng đến uy tín, thị phần của doanh nghiệp
● Tất cả các yếu tố trên.

KDQT_VN1_C5_7: Các công nghệ hỗ trợ sự phát triển của chuỗi cung ứng
○ Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
○ Công nghệ mã vạch (bar codes)
○ Công nghệ xác định tần số sóng radio (RFID)
○ Công nghệ internet
● Tất cả các yếu tố trên


KDQT_VN1_C5_8: Theo quy ước, thứ tự cung ứng của nhà cung ứng cấp 1 (S1), cấp 2 (S2), cấp 3 (S3) là
○ S1 bán hàng cho S2 và S2 bán hàng cho S3
○ S1 bán hàng cho S2 và S3 mua hàng của S2
● S1 mua hàng của S2 và S2 mua hàng của S3
○ S3 bán hàng cho S2 và S1

KDQT_VN1_C5_9: Phương pháp nào sau đây được sử dụng trong quản trị hàng tồn kho?
○ JIT (Just In Time)
○ VMI (Vendor Management Inventory)
○ CRP (Continous Replenishment Program)
● Tất cả các phương pháp trên

KDQT_VN1_C5_10: Phương pháp phân loại ABC được sử dụng trong quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa
○ A, B, C lần lượt là các sản phẩm có chất lượng loại 1, loại 2, loại 3
○ Mức độ quan trọng của các nhóm sản phẩm được sắp xếp tăng dần theo thứ tự A, B, C
● Mức độ quan trọng của các nhóm sản phẩm được sắp xếp giảm dần theo thứ tự A, B, C
○ Giá trị của các nhóm sản phẩm tồn kho được sắp xếp tăng dần theo thứ tự A, B, C

KDQT_VN1_C5_11: Phương thức vận chuyển nào được sử dụng trong kinh doanh quốc tế
○ Vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường ống
○ Vận tải đường biển, vận tải hàng không, vận tải đường bộ
○ Vận tải hàng không, vận tải đường sắt, vận tải đường biển
● Vận tải đường biển, vận tải hàng không, vận tải đường bộ, vận tải đường sắt và vận tải đường ống.

KDQT_VN1_C5_12: Vòng quay hàng tồn kho càng __________, càng __________
○ Lớn, xấu
● Lớn, tốt
○ Nhỏ, tốt
○ Nhỏ, xấu

KDQT_VN1_C5_13: Số tuần cung ứng càng __________, càng __________
○ Lớn, xấu
○ Lớn, tốt
● Nhỏ, tốt
○ Nhỏ, xấu

KDQT_VN1_C5_14: Ưu điểm của chiến lược gia công ra bên ngoài (Outsourcing)
○ Tập trung vào phát triển năng lực lõi
○ Giảm chi phí đầu tư vào tài sản cố định
○ Chuyển vốn cố định sang vốn lưu động
● Tất cả đều đúng

KDQT_VN1_C5_15: Nếu doanh số bán hàng là 1.000.000 USD và giá trị tồn kho trung bình là 50.000 USD, thì số tuần cung ứng sẽ là:
○ 1 tuần
● 2,6 tuần
○ 20 tuần
○ 30 tuần
○ Tất cả đều sai

KDQT_VN1_C5_16: Nếu doanh số bán hàng là 250.000 USD, giá trị hàng tồn kho trung bình là 5.000 USD thì số vòng quay hàng tồn kho sẽ là:
○ 10 vòng
○ 25 vòng
○ 40 vòng
● 50 vòng
○ Tất cả đều sai

KDQT_VN1_C5_17: Lý do nào dưới đây để các công ty luôn giữ một lượng tồn kho nhất định?
○ Duy trì sự hoạt động độc lập
○ Đáp ứng nhu cầu sản phẩm thay đổi
○ Cho phép một kế hoạch sản xuất linh hoạt
○ Tận dụng lợi thế cung ứng hàng kịp thời
● Tất cả đều đúng