Home | Trắc nghiệm | Kế toán | 91 câu trắc nghiệm Kế toán ngân hàng – P2

91 câu trắc nghiệm Kế toán ngân hàng – P2

Bộ đề thi trắc nghiệm Kế toán ngân hàng (có đáp án). Nội dung bao gồm 91 câu hỏi trắc nghiệm (kèm đáp án) được phân thành 3 phần như sau:

  • Phần 1: 31 câu
  • Phần 2: 42 câu
  • Phần 3: 18 câu

Các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm. Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 2 gồm 30 câu trắc nghiệm đa lựa chọn + đáp án bên dưới.

KTNH_1_P2_1: Thư tín dụng là gì?
○ Lệnh của người mua yêu cầu ngân hàng trích tài khoản của mình trả cho người bán.
● Lệnh của ngân hàng bên mua đối với ngân hàng bên bán khác địa phương yêu cầu trả tiền theo chứng từ người bán đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
○ Lệnh của người bán yêu cầu Ngân hàng của người mua thanh toán tiền cho mình.
○ Lệnh của ngân hàng bên bán đối với người mua khác địa phương yêu cầu trả tiền theo các chứng từ bên bán đã giao xong hàng hóa, dịch vụ.

KTNH_1_P2_2: Để thanh toán hàng hoá xuất khẩu theo phương thức thư tín dụng (L/C), việc đầu tiên quan trọng nhất, nhà xuất khẩu phải làm thủ tục gì?
○ Thông báo cho ngân hàng biết về khách hàng của mình (người mua hàng)
● Yêu cầu người mua mở L/C (thư tín dụng)
○ Gửi hồ sơ hàng hoá và bộ hồ sơ tài chính đến ngân hàng
○ Gửi hợp đồng mua bán hàng hoá tới ngân hàng

KTNH_1_P2_3: Muốn thanh toán theo thể thức mở thư tín dụng, đơn vị mua hàng phải viết 6 liên giấy mở thư tín dụng để nộp vào ngân hàng phục vụ mình. Ngân hàng này sử dụng 6 liên này như thế nào?
○ 1 liên ghi Nợ người mở thư tín dụng, 1 liên báo Nợ, 4 liên gửi ngân hàng bên bán
○ 1 liên ghi Nợ, 1 liên ghi Có cho người bán, 4 liên gửi ngân hàng bên bán
● 1 liên ghi Nợ người mở thư tín dụng, 1 liên báo Nợ, 1 liên ghi Có TK ký quĩ đảm bảo thanh toán, 3 liên gửi ngân hàng bên bán
○ 1 liên ghi Nợ, 1 liên báo Nợ, 1 liên ghi Có cho người bán, 1 liên báo Có cho người bán, 2 liên gửi ngân hàng bên bán

KTNH_1_P2_4: Tại ngân hàng bên bán, khi nhận được các liên giấy mở thư tín dụng, ngân hàng này sử dụng như thế nào?
○ 1 liên ghi Nợ liên hàng đi, 1 liên ghi Có cho đơn vị bán
○ 1 liên báo cho đơn vị bán biết khả năng thanh toán của đơn vị mua, 1 liên kèm hóa đơn và giấy báo Nợ liên hàng đi do ngân hàng lập để ghi Nợ liên hàng đi
● 1 liên gửi cho đơn vị bán biết, để giao hàng cho đơn vị mua, 1 liên kèm bảng kê hóa đơn lập giấy báo Nợ liên hàng đi, 1 liên kèm hóa đơn ghi Có đơn vị bán
○ 1 liên ghi Có cho người bán, 1 liên báo Có, 1 liên ghi Nợ liên hàng đi, 1 liên báo Nợ

KTNH_1_P2_5: Sau khi đã mở thư tín dụng, Công ty hạ Long sử dụng không hết số tiền đã ký gửi trong tài khoản ký quỹ. Ngân hàng hạch toán như thế nào với số tiền sử dụng không hết?
○ Nợ TK 5212 – Liên hàng đến | Có TK 4272 – Ký quỹ đảm bảo thanh toán thư tín dụng
○ Nợ TK 5211 | Có TK 4272
● Nợ TK 4272 | Có TK tiền gửi công ty Hạ Long
○ Nợ TK Tiền gửi Công ty Hạ Long | Có TK 4272

KTNH_1_P2_6: Uỷ nhiệm chi là gì?
● Lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích tiền của mình chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng.
○ Lệnh thanh toán của ngân hàng phục vụ bên bán. Yêu cầu ngân hàng bên mua trích tài khoản của người mua thanh toán cho người bán.
○ Lệnh thanh toán của người bán. Yêu cầu người mua trích tài khoản tiền gửi thanh toán cho mình.
○ Lệnh của người bán hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ bên mua trích tài khoản của người mua thanh toán cho mình.

KTNH_1_P2_7: Khi thanh toán bằng hình thức ủy nhiệm chi, doanh nghiệp phải lập 4 liên ủy nhiệm chi. Vậy 4 liên ủy nhiệm chi doanh nghiệp sử dụng như thế nào?
○ 1 liên lưu, 3 liên gửi cho người thụ hưởng
● Gửi trực tiếp tới ngân hàng cả 4 liên
○ 2 liên làm chứng từ hạch toán bên Nợ và 2 liên làm chứng từ hạch toán bên Có
○ 1 liên lưu, 3 liên gửi cho ngân hàng

KTNH_1_P2_8: doanh nghiệp gửi tới Ngân hàng bốn liên ủy nhiệm chi. Ngân hàng sử dụng như thế nào ?
○ 2 liên làm chứng từ hạch toán bên Nợ và 2 liên làm chứng từ hạch toán bên Có
○ Lưu 1 liên, gửi cho người thụ hưởng 3 liên
○ Lưu 2 liên, 1 liên làm chứng từ hạch toán bên Nợ và 1 liên làm chứng từ hạch toán bên Có
● 1 liên hạch toán bên Nợ, 1 liên hạch toán bên Có, 1 liên báo Nợ, 1 liên báo Có

KTNH_1_P2_9: Khi khách hàng nộp 4 liên ủy nhiệm chi đề nghị ngân hàng chuyển tiền đến 1 ngân hàng khác địa phương, ngân hàng A phải làm những việc gì để chuyển tiền; sử dụng chứng từ và hạch toán như thế nào theo phương thức đối chiếu phân tán?
● Phải lập thêm 3 liên giấy báo Có liên hàng, 1 liên ủy nhiệm chi ghi Nợ TK khách hàng, 1 liên ủy nhiệm chi làm báo Nợ, 1 liên báo Có liên hàng kèm 2 liên ủy nhiệm chi gửi ngân hàng B, 1 liên giấy báo Có liên hàng gửi trung tâm kiểm soát cùng với 1 tờ sổ tiểu khoản, 1 liên giấy báo Có liên hàng ghi Có TK liên hàng đi năm nay
○ Phải lập thêm 4 liên giấy báo Có liên hàng (GBCLH), 1 liên ủy nhiệm chi ghi Nợ TK khách hàng, 1 liên ủy nhiệm chi báo Nợ, 2 liên giấy báo liên hàng gửi ngân hàng B, 1 liên giấy báo liên hàng ghi Có liên hàng đi năm nay, 1 liên giấy báo liên hàng lưu
○ 1 liên ủy nhiệm chi ghi Nợ TK khách hàng; 1 liên ghi Có liên hàng đi để chuyển tiền đi; 1 liên báo Nợ; 1 liên báo Có
○ Phải lập thêm 4 liên giấy báo Có liên hàng, sử dụng như ở điểm c, nhưng gửi trung tâm kiểm soát đối chiếu 2 liên giấy báo Có liên hàng để sau khi đối chiếu trả lại 1 liên

KTNH_1_P2_10: Ngân hàng Công thương Thái Bình nhận được một giấy báo Có liên hàng kèm hai liên ủy nhiệm chi gửi tới, nhưng nội dung là cảng Hải Phòng trả tiền cho cho công ty Thép Thái nguyên tài khoản tại ngân hàng Công Thương Thái Nguyên. Ngân hàng Công Thương Thái Bình xử lý như thế nào?
● Chuyển tiếp toàn bộ chứng từ đến ngân hàng Công Thương Thái Nguyên.
○ Lập 3 liên giấy báo liên hàng, 1 liên hạch toán liên hàng đi, 1 liên gửi đi ngân hàng Công Thương Thái Nguyên cùng với 2 liên ủy nhiệm chi đã nhận được, 1 liên gửi trung tâm kiểm soát đối chiếu.
○ Trả lại toàn bộ chứng từ cho ngân hàng Hải phòng, nơi đã gửi các chứng từ đi.
○ Lập 3 liên giấy báo liên hàng gửi ngân hàng Công Thương Thái Nguyên


KTNH_1_P2_11: Uỷ nhiệm thu là gì?
○ Lệnh thanh toán của người bán, đòi tiền người mua nhưng phải được ngân hàng xác nhận.
○ Lệnh thanh toán của ngân hàng phục vụ bên mua, yêu cầu ngân hàng bên bán thanh toán.
○ Lệnh của người mua yêu cầu ngân hàng trích tài khoản của mình trả cho người bán.
● Lệnh đơn vị bán lập nhờ ngân hàng thu hộ tiền khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá và dịch vụ theo hợp đồng.

KTNH_1_P2_12: Khi khách hàng gửi ủy nhiệm thu đến, nếu TK của người mua mở tại ngân hàng khác thì ngân hàng phục vụ bên bán phải làm gì, khi ngân hàng bên mua chỉ tham gia thanh toán liên hàng?
○ Gửi ủy nhiệm thu tới ngân hàng phục vụ bên mua và giấy đôn đốc thu hộ
○ Gửi ủy nhiệm thu tới ngân hàng phục vụ bên mua, lập giấy báo liên hàng để đòi tiền
● Gửi 3 liên ủy nhiệm thu tới ngân hàng phục vụ bên mua, lưu lại 1 liên để theo dõi; khi bên mua thanh toán tiền, thì ghi Nợ TK “Liên hàng đến”, ghi Có TK “Người bán”
○ Nhận ủy nhiệm thu để lưu, làm thủ tục ghi “Nợ liên hàng” để ghi Có TK người bán (người đã gửi ủy nhiệm thu đến)

KTNH_1_P2_13: Séc bảo chi là gì ?
○ Là séc do ngân hàng phát hành để thanh toán cho khách hàng.
○ Là séc do doanh nghiệp, cá nhân phát hành trên cơ sở có lưu ký tiền ở ngân hàng do đó đảm bảo khả năng thanh toán.
● Là séc do chủ tài khoản viết séc được Ngân hàng ký và đóng dấu bảo chi, nên đảm bảo thanh toán. Người phát hành séc phải lưu ký trước số tiền ghi trên séc vào tài khoản riêng (TK4271).
○ Là séc do kho bạc Nhà nước phát hành nên luôn đảm bảo được thanh toán.

KTNH_1_P2_14: Khi phát hành séc bảo chi, doanh nghiệp phải làm những gì?
● Viết 3 liên ủy nhiệm chi để trích tiền sang TK Ký quỹ đảm bảo thanh toán séc; viết séc theo quy định; đem séc đến ngân hàng để bảo chi; giao séc cho người thụ hưởng
○ Viết séc, ký séc theo đúng mẫu chữ ký đã đăng kí, giao séc cho người thụ hưởng.
○ Viết séc, chữ ký đúng mẫu đăng ký, đem séc đến ngân hàng để bảo chi.
○ Viết ủy nhiệm chi 3 liên, viết séc, ký séc mang vào ngân hàng cả séc và ủy nhiệm chi để ngân hàng bảo chi

KTNH_1_P2_15: Séc bảo chi được lĩnh tiền mặt trong trường hợp nào?
○ Khi người nộp séc đề nghị ngân hàng cho lĩnh tiền mặt.
○ Khi người phát hành séc chấp nhận cho lĩnh tiền mặt.
● Không được lĩnh tiền mặt.
○ Khi tài khoản của người nộp séc có đủ tiền

KTNH_1_P2_16: Khi người thụ hưởng nộp séc bảo chi vào ngân hàng để thanh toán, ngân hàng ghi Nợ tài khoản nào, ghi có TK nào, nếu người thụ hưởng séc và người được bảo chi séc cùng mở TK tại một ngân hàng.
○ Ghi Nợ tài khoản “Liên hàng”, ghi có TK 4271
○ Ghi Nợ tài khoản “Thanh toán bù trừ”, ghi có TK liên hàng
○ Ghi Nợ tài khoản người phát hành séc, ghi có TK tiền gửi người thụ hưởng
● Ghi Nợ tài khoản “Tiền ký qũi để đảm bảo thanh toán”, ghi có TK tiền gửi người thụ hưởng.

KTNH_1_P2_17: Hạch toán kế toán ngân hàng có một nguyên tắc khá quan trọng, nhưng khi hạch toán séc bảo chi được phép không thực hiện nguyên tắc đó. Đó là nguyên tắc nào và vì sao được phép không thực hiện?
○ Nguyên tắc ghi 1 Có nhiều Nợ; Séc báo chi thì chỉ 1 Có, 1 Nợ
○ Nguyên tắc ghi 1 Nợ nhiều có; Séc báo chi chỉ có 1 Có, 1 Nợ
○ Nguyên tắc ghi đồng thời Nợ, Có; Séc báo chi không ghi đồng thời
● Nguyên tắc ghi Nợ trước, Có sau; Séc báo chi được phép ghi Có trước vì đã được kí quỹ đảm bảo thanh toán

KTNH_1_P2_18: Séc chuyển tiền do ai phát hành:
● Ngân hàng
○ Người bán hàng
○ Người mua hàng
○ Cả 3 câu trên đều đúng

KTNH_1_P2_19: Muốn được ngân hàng cấp séc chuyển tiền, doanh nghiệp phải làm những gì?
○ Viết séc đến ngân hàng xin xác nhận vào séc, cầm séc đem đến ngân hàng nơi chuyển tiền đến để lĩnh tiền.
○ Lập giấy đề nghị cấp séc kèm theo 2 tờ séc để ngân hàng xác nhận vào séc, cầm 2 tờ séc đến ngân hàng B để lĩnh tiền.
○ Nộp tiền mặt vào ngân hàng, đề nghị ngân hàng cấp séc chuyển tiền.
● Nộp tiền mặt vào Ngân hàng hoặc lập 3 liên ủy nhiệm chi để trích tài khoản tiền gửi thanh toán ký quỹ vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc để yêu cầu ngân hàng cấp séc chuyển tiền.

KTNH_1_P2_20: Khi ký quỹ bảo đảm thanh toán Séc chuyển tiền kế toán ngân hàng hạch toán như thế nào?
● Nợ TK 4211 (đơn vị chuyển tiền) | Có TK 4271
○ Nợ TK 4272 | Có TK 4211 (đơn vị chuyển tiền)
○ Nợ TK 4211 (đơn vị chuyển tiền) | Có TK 4272
○ Nợ TK 4271 | Có TK 4211 (đơn vị chuyển tiền)