Home | Trắc nghiệm | Kế toán | 91 câu trắc nghiệm Kế toán ngân hàng – P1

91 câu trắc nghiệm Kế toán ngân hàng – P1

Bộ đề thi trắc nghiệm Kế toán ngân hàng (có đáp án). Nội dung bao gồm 91 câu hỏi trắc nghiệm (kèm đáp án) được phân thành 3 phần như sau:

  • Phần 1: 31 câu
  • Phần 2: 42 câu
  • Phần 3: 18 câu

Các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm. Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 1 gồm 31 câu trắc nghiệm đa lựa chọn + đáp án bên dưới.

KTNH_1_P1_1: Cho sơ đồ nghiệp vụ tín dụng chứng từ như hình bên dưới. Hãy kết nối các kí hiệu của sơ đồ theo các giải thích ở cột bên phải.
Nghiệp vụ tín dụng chứng từ Vietlod
● (1) -> Yêu cầu mở L/C
● (2) -> Phát hành L/C
● (3) -> Thông báo và chuyển bản gốc
● (4) -> Giao hàng
● (5) -> Xuất trình chứng từ thanh toán
● (6) -> Thông báo kết quả kiểm tra
● (7) -> Chấp nhận/từ chối thanh toán
● (8) -> Thanh toán

KTNH_1_P1_2: Cho sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán ủy nhiệm chi giữa hai ngân hàng khác nhau. Hãy kết nối các kí hiệu của sơ đồ theo các giải thích ở cột bên phải.
Sơ đồ ủy nhiệm chi Vietlod
● (1) -> Giao hàng hóa/dịch vụ
● (2) -> Gửi ủy nhiệm chi
● (3a) -> NH ghi nợ người mua
● (3b) -> Hai NH thanh toán với nhau
● (4) -> Báo có cho người bán

KTNH_1_P1_3: Cho sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán ủy nhiệm thu giữa hai ngân hàng khác nhau. Hãy kết nối các kí hiệu của sơ đồ theo các giải thích ở cột bên phải.
Sơ đồ ủy nhiệm thu Vietlod
● (1) -> Giao hàng hóa/dịch vụ
● (2) -> Gửi chứng từ ủy nhiệm thu cho NH
● (3) -> NH bán gửi chứng từ ủy nhiệm thu cho NH mua
● (4a) -> NH bên mua ghi Nợ người mua
● (4b) -> NH bên mua thanh toán cho NH bên bán
● (5) -> NH bên bán ghi Có cho người bán

KTNH_1_P1_4: Ông Lê Huy nộp 60 triệu đồng tiền mặt vào ngân hàng Công thương Nam Định để được cấp 1 thẻ thanh toán loại B. Ông Huy mua hàng tại siêu thị A Hà nội 18 triệu đồng. Siêu thị A thanh toán tại ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm Hà Nội. Chọn đáp án đúng nhất khi hạch toán tại 2 ngân hàng:
Minh họa hoạch toán 2 ngân hàng vietlod
Minh họa hoạch toán 2 ngân hàng vietlod
Minh họa hoạch toán 2 ngân hàng vietlod
Minh họa hoạch toán 2 ngân hàng vietlod

KTNH_1_P1_5: Trong hạch toán kế toán thanh toán qua ngân hàng, nguyên tắc nào quan trọng nhất?
○ Hạch toán chuyển khoản, trích tiền từ tài khoản người phải trả sang tài khoản người được hưởng.
○ Chính xác cao, kiểm soát được hoạt động của các doanh nghiệp.
● Ghi nợ trước, Có sau; thực hiện nguyên tắc có tiền thì mới được chi trả
○ Ghi có trước, nợ sau; bảo đảm cho người được hưởng có tiền để hoạt động

KTNH_1_P1_6: Ngân hàng thương mại có những chức năng gì?
○ Nhận tiền gửi và cho vay
○ Hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và thanh toán
○ Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
● Tạo tiền, thanh toán, tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng

KTNH_1_P1_7: Trong 4 chức năng của ngân hàng thương mại chức năng nào quan trọng.
● Cả 4 chức năng
○ Tín dụng
○ Thanh toán
○ Tạo tiền

KTNH_1_P1_8: Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại, nguồn nào là chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất?
● Vốn huy động
○ Vốn liên doanh liên kết
○ Vốn vay của các ngân hàng bạn trong nước và vay nước ngoài
○ Vốn chủ sở hữu, cổ phần, Nhà nước cấp

KTNH_1_P1_9: Theo đối tượng khách hàng người ta chia ra các loại ngân hàng nào?
○ Ngân hàng đa năng, ngân hàng chuyên môn hoá
○ Ngân hàng Nông nghiệp, ngân hàng Công thương
● Ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ
○ Ngân hàng Ngoại thương, ngân hàng Đầu tư

KTNH_1_P1_10: Theo phạm vi nghiệp vụ người ta chia ngân hàng thương mại thành những loại nào?
○ Ngân hàng Công thương, Ngoại thương, Nông nghiệp
○ Ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ
○ Ngân hàng quốc doanh, ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt nam.
● Ngân hàng đa năng, ngân hàng chuyên môn hoá.


KTNH_1_P1_11: Ngân hàng chính sách khác ngân hàng thương mại ở những điểm nào là chủ yếu?
○ Ngân hàng chính sách không cho vay ngắn hạn, ngân hàng thương mại cho vay ngắn hạn là chính.
○ Ngân hàng chính sách là ngân hàng quốc doanh không có ngân hàng cổ phần, ngân hàng thương mại thì có đủ loại
○ Ngân hàng chính sách thuộc Chính phủ, ngân hàng thương mại thuộc ngân hàng trung ương
● Ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà theo mục tiêu riêng của Chính phủ, ngân hàng thương mại vì mục tiêu an toàn nhưng trước hết là lợi nhuận.

KTNH_1_P1_12: Nguyên tắc nào của kế toán ngân hàng đảm bảo cho sự an toàn vốn cho ngân hàng.
○ Kịp thời, cập nhật.
● Ghi nợ trước, có sau.
○ Chính xác cao.
○ Không ghi nhiều nợ, nhiều có.

KTNH_1_P1_13: Đặc điểm nào của kế toán ngân hàng đảm bảo an toàn vốn cho các doanh nghiệp?
○ Kịp thời, cập nhật. Tạo điều kiện cho người hưởng có vốn hoạt động.
● Chính xác cao. Không ảnh hưởng đến bên chi trả và bên thụ hưởng.
○ Không ghi nhiều nợ, nhiều có. Làm ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra kế toán.
○ Ghi nợ trước, Có sau. Nhằm đảm bảo cho người trả phải trả tiền, sau đó người được hưởng mới được sử dụng vốn.

KTNH_1_P1_14: Nguyên tắc nào của kế toán ngân hàng nhằm đáp ứng cho công tác kiểm tra dễ dàng?
○ Kịp thời, cập nhật. Tạo điều kiện cho người hưởng có vốn hoạt động.
○ Chính xác cao, kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp.
● Không ghi nhiều nợ, nhiều có. Chỉ ghi 1 nợ, nhiều có hoặc 1 có, nhiều nợ.
○ Ghi nợ trước, có sau. Người nợ trả tiền rồi; người mua mới có tiền hoạt động.

KTNH_1_P1_15: Trong các đặc điểm của kế toán ngân hàng, đặc điểm nào nhằm đảm bảo tốc độ luân chuyển vốn nhanh cho nền kinh tế?
○ Ghi nợ trước, có sau; bảo đảm cho người được hưởng có tiền để hoạt động.
● Kịp thời, cập nhật. Người được hưởng kịp thời có vốn hoạt động.
○ Chỉ ghi một nợ, nhiều có hoặc một có, nhiều nợ. Không ghi nhiều nợ, nhiều có.
○ Chính xác cao, kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp.

KTNH_1_P1_16: Hãy phân biệt thể thức thanh toán và phương thức thanh toán.
○ Phương thức thanh toán là thanh toán tiền mặt, thể thức thanh toán là thanh toán chuyển khoản
○ Phương thức thanh toán tồn tại ngoài ngân hàng, thể thức thanh toán là thanh toán qua ngân hàng. Mỗi thể thức đều có các kỹ thuật nghiệp vụ riêng để thực hiện.
● Phương thức thanh toán là phương pháp, cách thức thanh toán do các doanh nghiệp hoặc cá nhân thoả thuận với nhau; thể thức thanh toán là những hình thức cụ thể, được thể chế hoá bằng các văn bản pháp qui.
○ Phương thức thanh toán không được ngân hàng phục vụ, thể thức thanh toán được ngân hàng phục vụ

KTNH_1_P1_17: Thể thức thanh toán là gì?
● Là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được thể chế hoá trong các văn bản pháp quy. Ngân hàng tổ chức hạch toán và xử lý chứng từ theo từng thể thức cụ thể.
○ Là các loại giấy tờ dùng trong thanh toán như Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ tín dụng.
○ Là cách thức thanh toán không dùng tiền mặt. Trích tiền từ tài khoản của người phải trả chuyển vào tài khoản của người sử dụng qua hệ thống ngân hàng.
○ Là hình thức thanh toán chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống ngân hàng.

KTNH_1_P1_18: Thanh toán qua ngân hàng hiện nay gồm các thể thức nào?
○ Thanh toán bù trừ, thanh toán theo hợp đồng, ủy nhiệm chi, Séc.
○ Thanh toán theo kế hoạch, thanh toán chuyển khoản, thanh toán tiền mặt
○ Thanh toán qua nhiều ngân hàng, thanh toán qua một ngân hàng.
● Séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng, thanh toán thẻ

KTNH_1_P1_19: Hạch toán nội bảng khác hạch toán ngoại bảng như thế nào?
○ Hạch toán nội bảng là hạch toán phân tích; hạch toán ngoại bảng là hạch toán tổng hợp.
○ Hạch toán nội bảng là hạch toán trong bảng báo cáo; hạch toán ngoại bảng là hạch toán ngoài bảng báo cáo.
● Hạch toán nội bảng là hạch toán kép, 2 vế, số liệu phản ánh trong cân đối kế toán; hạch toán ngoại bảng là hạch toán đơn, ghi chép nhập, xuất, số liệu ngoài bảng cân đối kế toán.
○ Hạch toán nội bảng là báo cáo cân đối kế toán theo tài khoản chi tiết đến bậc 3, bậc 4…; Hạch toán ngoại bảng là báo cáo hành văn, thuyết minh cụ thể từng khoản.

KTNH_1_P1_20: Chứng từ trong kế toán thanh toán qua ngân hàng có đặc điểm gì?
● Chứng từ có tính pháp lý cao; khách hàng lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng; có những chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ.
○ Chứng từ phải viết rõ ràng, ký đúng mẫu chữ ký đã đăng ký.
○ Chứng từ có tính pháp lý cao trong việc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản.
○ Chứng từ phải viết bằng nhiều liên.