Home | Trắc nghiệm | Quản trị | 511 câu trắc nghiệm Quản trị dự án – P3

511 câu trắc nghiệm Quản trị dự án – P3

Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị dự án (có đáp án). Nội dung bao gồm 332 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn và câu hỏi trắc nghiệm đúng sai được phân thành 6 chương:

Chương 1: Đối tượng nghiên cứu của môn học và một số khái niệm căn bản
Chương 2: Thiết lập dự án đầu tư
Chương 3: Lựa chọn dự án đầu tư
Chương 4: Quản lý thời gian thực hiện dự án
Chương 5: Quản lý chi phí thực hiện dự án
Chương 6: Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án

Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 3 gồm 119 câu trắc nghiệm đa lựa chọn + đáp án bên dưới.

QTDA_C3_1: Lãi suất khi chưa có lạm phát (lãi suất thực) là 3%, tỷ lệ lạm phát là 5%. Vậy lãi suất dùng để tính toán (lãi suất danh nghĩa) là:
○ 8,0%
● 8,15%
○ 9,15%
○ 0.15

QTDA_C3_2: Chí phí sử dụng vốn bình quân (WACC – Weighted Average cost of Capital) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp so với trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:
○ Lớn hơn
● Nhỏ hơn
○ Bằng nhau
○ Tuỳ từng trường hợp cụ thể

QTDA_C3_3: Lãi suất tính toán sử dụng trong dự án đầu tư với tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế:
● Có quan hệ với nhau
○ Không có quan hệ với nhau
○ Tuỳ từng trường hợp cụ thể
○ Tất cả các câu này đều sai

QTDA_C3_4: Công thức tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC – Weighted Average cost of Capital) trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp là:
○ \(WACC = \frac{D}{R}*{r_D} + \frac{E}{V}*{r_E}\)
● \(WACC = (1 – t)\frac{D}{V}*{r_D} + \frac{E}{V}*{r_E}\)
○ \(\frac{D}{V}*{r_D}\)
○ \(\frac{E}{V}*{r_E}\)

QTDA_C3_5: Căn cứ vào chỉ tiêu Hiện giá thuần (NPV – Net Present Value) để chọn dự án, khi:
● \(NPV \ge 0\)
○ NPV < 0
○ NPV = Lãi suất tính toán (itt)
○ NPV < Lãi suất tính toán (itt)

QTDA_C3_6: Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:

Năm 0 1
Ngân lưu ròng – 1000 1200

Với lãi suất tính toán là 10%, thì NPV của dự án bằng:
○ 60,9
○ 70,9
○ 80,9
● 90,9

QTDA_C3_7: Nếu khả năng ngân sách có giới hạn, cần phải chọn một nhóm các dự án để thực hiện, khi có:
● NPV lớn nhất
○ NPV nhỏ nhất
○ NPV trung bình
○ Tuỳ từng trường hợp cụ thể

QTDA_C3_8: Một Địa phương có số vốn đầu tư tối đa trong năm là 25 tỷ đồng và đứng trước 4 cơ hội đầu tư dưới đây:

Dự án Vốn đầu tư yêu cầu NPV
X 13 4,2
Y 12 4,6
Z 10 3,5
K 13 4,0

Chọn nhóm dự án nào trong các nhóm dự án sau để thực hiện, nếu căn cứ vào NPV:
● X và Y
○ X và Z
○ K và Z
○ K và Y

QTDA_C3_9: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Returnt) của dự án là một loại lãi suất mà tại đó làm cho:
○ NPV > 0
○ NPV < 0
● NPV = 0
○ NPV = Lãi suất tính toán (itt)

QTDA_C3_10: Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:

Năm 0 1
Ngân lưu ròng – 100 122

Vậy IRR của dự án, bằng:
○ 0.2
● 0.22
○ 0.25
○ 0.26

QTDA_C3_11: Tuỳ theo loại dự án mà có thể:
○ Không có IRR
○ Có một IRR
○ Có nhiều IRR
● Tất cả các câu đều đúng

QTDA_C3_12: Ngân lưu ròng của một dự án:

Năm 0 1 2
Ngân lưu ròng – 10 30 – 20

Vậy IRR của dự án là:
○ 0
○ 0.1
● 0% và 100%
○ 0% và 10%

QTDA_C3_13: Thời gian hoàn vốn của dự án có nhược điểm:
○ Phụ thuộc vào vòng đời dự án
○ Phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư
○ Phụ thuộc vào thời điểm đầu tư
● Không xét tới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn

QTDA_C3_14: Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 200 triệu, khấu hao trong 5 năm theo phương pháp đường thẳng, lãi ròng bình quân hàng năm là 10 triệu đồng. Vậy thời gian hoàn vốn không có chiết khấu của dự án là:
○ 3 năm
● 4 năm
○ 5 năm
○ 6 năm

QTDA_C3_15: Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không có chiết khấu so với thời gian hoàn vốn có chiết khấu, thì:
○ Lớn hơn
○ Nhỏ hơn
○ Bằng nhau
○ Tuỳ từng loại dự án

QTDA_C3_16: Căn cứ vào Tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C: Benefit/ Cost Ratio) để lựa chọn dự án, khi:
● \(B/C \ge 1\)
○ B/C < 1
○ B/C =0
○ B/C < 0

QTDA_C3_17: Lợi ích và Chi phí của dự án như sau:

Năm 0 1
Dòng vào Dòng ra 100 132 22

Với lãi suất tính toán là 10%, thì tỷ số B/C bằng:
● 1,0
○ 1,2
○ 1,3
○ 1.5

QTDA_C3_18: điểm hoà vốn của dự án, có:
○ Điểm hoà vốn lời lỗ
○ Điểm hoà vốn hiện kim
○ Điểm hoà vốn trả nợ
● Tất cả các câu trên đều đúng

QTDA_C3_19: Khi công suất của dự án giảm, biến phí/1 sản phẩm có xu hướng:
○ Giảm xuống
○ Tăng lên
● Không thay đổi
○ Không có liên quan trong trường hợp này

QTDA_C3_20: Khi công suất của dự án giảm, định phí trên 1 sản phẩm có xu hướng:
○ Giảm xuống
○ Tăng lên
○ Không thay đổi
○ Không có liên quan trong trường hợp này