Home | Trắc nghiệm | Kinh tế học | 500 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô – Test 8

500 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô – Test 8

Bộ đề thi 500 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô (có đáp án) được biên soạn bởi TS. Tạ Đức Khánh (2011). Bộ đề thi được tổng hợp trong 8 bài kiểm tra dạng nhiều lựa chọn và 100 câu hỏi dạng đúng sai. Danh sách các bài trắc nghiệm kinh tế vi mô 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, True/False

Bài kiểm tra 8 bao gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm với các lựa chọn (và đáp án) như sau:

MACRO_1_T8_1: Phân tích logic các hiện tượng kinh tế nhằm rút ra các nguyên lý về phương thức ứng xử của các cá nhân hoặc hành động của các định chế được gọi là:
○ Kinh tế học chính sách.
○ Kinh tế học vĩ mô.
● Kinh tế học thực chứng.
○ Kinh tế học lý thuyết.

MACRO_1_T8_2: Khi các nguyên lý kinh tế được rút ra từ những bằng chứng thực tế, phương pháp lập luận kinh tế này được gọi là:
○ Hậu kiểm.
● Suy diễn.
○ Quy nạp.
○ Kiểm định giả thiết.

MACRO_1_T8_3: Mục tiêu kinh tế nào được coi là trừu tượng nhất và khó đo lường nhất?
○ Toàn dụng nhân công.
○ Hiệu quả kinh tế.
● Tự do kinh tế.
○ Ổn định giá cả.

MACRO_1_T8_4: Nói rằng các mục tiêu kinh tế là xung đột với nhau có nghĩa là:
○ Không thể định lượng cả hai mục tiêu.
● Có sự đánh đổi trong việc thực hiện hai mục tiêu này.
○ Hai mục tiêu này không được chấp nhận về tầm quan trọng kinh tế như nhau.
○ Đạt được mục tiêu này cũng dẫn đến đạt được mục tiêu kia.

MACRO_1_T8_5: Nếu tăng trưởng kinh tế có khuynh hướng làm cho phân phối thu nhập trong dân chúng một nước công bằng hơn thì mối quan hệ giữa hai mục tiêu kinh tế này là:
○ Suy diễn.
○ Xung đột.
● Bổ trợ.
○ Loại trừ lẫn nhau.

MACRO_1_T8_6: Một sự tăng lên trong giá xe đạp sẽ được phản ánh trong:
○ Chỉ số giảm phát GNP.
○ Chỉ số giá hàng sản xuất.
○ Chỉ số giá hàng tiêu dùng.
● Cả A và C.

MACRO_1_T8_7: Nếu giá gạo tăng và giá thịt giảm sự thay đổi này hẳn là sẽ được phản ánh bằng sự tăng lên trong:
○ Chỉ số giảm phát GNP.
○ Chỉ số giá hàng sản xuất.
○ Chỉ số giá hàng tiêu dùng.
● Không có khoản mục nào kể trên.

MACRO_1_T8_8: Khoản mục nào dưới đây là thành phần của sự khác nhau giữa thu nhập cá nhân và thu nhập cá nhân có thể sử dụng được?
○ Thanh toán chuyển giao.
● Thuế thu nhập cá nhân.
○ Lợi nhuận công ty.
○ Tiết kiệm.

MACRO_1_T8_9: Cấu phần thu nhập lớn nhất trong GDP là:
● Tiền công và phúc lợi cho những lao động được thuê.
○ Thu nhập của những người chủ.
○ Lợi nhuận không chia của công ty.
○ Giảm giá vốn.

MACRO_1_T8_10: Khoản nào trong các dòng thu nhập dưới đây thuộc GDP nhưng không thuộc GNP?
○ Thu nhập của một người thợ xây nhà.
● Lợi nhuận của một ngân hàng Nhật Bản hoạt động tại Việt Nam.
○ Thu nhập kiếm được ở Lào của các cố vấn Việt Nam.
○ Thu nhập của các công ty Việt Nam về việc xuất khẩu hàng hóa.


MACRO_1_T8_11: Đường tổng mức chi tiêu cho biết mối quan hệ giữa mức chi tiêu với:
○ Chi tiêu mua sắm của chính phủ.
● GDP thực.
○ Lãi suất.
○ Mức giá chung.

MACRO_1_T8_12: Nếu tổng mức chi tiêu kế hoạch lớn hơn mức GDP thực trong ngắn hạn thì:
○ Tổng mức chi tiêu kế hoạch sẽ tăng lên.
● GDP thực sẽ tăng lên.
○ Mức giá giảm để cân bằng tồn kho.
○ Xuất khẩu giảm đi để cân bằng tồn kho.

MACRO_1_T8_13: Nếu đầu tư tăng 200 và nhờ đó tổng mức chi tiêu tăng 800 thì:
○ Số nhân là 0,25.
● Số nhân là 4,0.
○ Độ dốc của đường AE là 0,25.
○ Không có điều nào kể trên là đúng.

MACRO_1_T8_14: Một cuộc suy thoái bắt đầu khi:
○ Số nhân giảm về giá trị vì khuynh hướng tiêu dùng biên giảm về giá trị.
○ Chi tiêu tự đinh tăng.
● Chi tiêu tự định giảm.
○ Khuynh hướng tiêu dùng biên tăng về giá trị, khiến cho số nhân tăng lên.

MACRO_1_T8_15: Số nhân là 2,0 và do một sự tăng lên trong kì vọng về lợi nhuận tương lai nên các hãng tăng đầu tư thêm 10 tỉ. Việc tăng trong đầu tư và số nhân trên khiến cho đường tổng cầu AD:
● Dịch chuyển sang phải khoảng 20 tỉ.
○ Dịch chuyển sang phải khoảng hơn 20 tỉ.
○ Dịch chuyển sang phải khoảng ít hơn 20 tỉ.
○ Không dịch chuyển và đường SAS dịch chuyển sang phải khoảng 20 tỉ.

MACRO_1_T8_16: Số nhân là 2,0 và do một sự tăng lên trong kì vọng về lợi nhuận tương lai nên các hãng tăng đầu tư thêm 10 tỉ. Khi đường SAS không nằm ngang, trong ngắn hạn, GDP thực sẽ:
○ Tăng khoảng 20 tỉ.
○ Tăng nhiều hơn 20 tỉ.
● Tăng ít hơn 20 tỉ.
○ Không bị ảnh hưởng.

MACRO_1_T8_17: Số nhân là 2,0 và do một sự tăng lên trong kì vọng về lợi nhuận tương lai nên các hãng tăng đầu tư thêm 10 tỉ. Nếu GDP thực tiềm năng không bị ảnh hưởng, trong dài hạn, GDP thực cân bằng sẽ:
○ Tăng khoảng 20 tỉ.
○ Tăng ít hơn 20 tỉ.
○ Tăng nhiều hơn 20 tỉ.
● Không bị ảnh hưởng.

MACRO_1_T8_18: Đầu tư tăng 10 tỉ, điều nào dưới đây làm tăng tác động của sự thay đổi này lên GDP thực cân bằng?
○ Một giá trị nhỏ hơn của khuynh hướng tiêu dùng biên.
○ Sự hiện diện của thuế thu nhập.
○ Một đường tổng cung dốc hơn.
● Một đường tổng cung ngắn hạn thoải hơn.

MACRO_1_T8_19: Nếu MPC bằng 0,75 và tăng thuế là 10 sẽ dẫn đến mức thay đổi trong tiết kiệm là:
○ -30.
● -10.
○ 10
○ 30

MACRO_1_T8_20: Trong trạng thái cân bằng, đầu tư bằng với:
○ Tiết kiệm tư nhân.
○ Thặng dư ngân sách.
● Tổng của 2 điều trên.
○ Không phải 2 điều trên.