Home | Trắc nghiệm | Kinh tế học | 500 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô – Test 2

500 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô – Test 2

Bộ đề thi 500 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô (có đáp án) được biên soạn bởi TS. Tạ Đức Khánh (2011). Bộ đề thi được tổng hợp trong 8 bài kiểm tra dạng nhiều lựa chọn và 100 câu hỏi dạng đúng sai. Danh sách các bài trắc nghiệm kinh tế vi mô 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, True/False

Bài kiểm tra 2 bao gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm với các lựa chọn (và đáp án) như sau:

MACRO_1_T2_1: Một đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ mô tả:
○ Sự khan hiếm.
○ Sự lựa chọn.
○ Chi phí cơ hội.
● Tất cả những điều trên.

MACRO_1_T2_2: Một đường giới hạn khả năng sản xuất lồi ra xa gốc tọa độ diễn tả:
○ Chi phí cơ hội giảm dần.
○ Chi phí cơ hội không đổi.
● Chi phí cơ hội tăng dần.
○ Chi phí cơ hội bằng 0.

MACRO_1_T2_3: Nếu bỏ ra 9000 đồng để mua 1 chiếc bút và 3000 đồng để mua một quyển vở, khi đó chi phí cơ hội của vở tính bằng bút là:
○ 3
○ 6
● 1/3
○ -1/3

MACRO_1_T2_4: Một điểm nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất có thể đạt được khi:
○ Bớt đi một loại hàng hóa phải sản xuất.
○ Có việc làm đầy đủ cho các nguồn lực.
● Tăng trưởng kinh tế.
○ Có sự phân bố lại các nhân tố sản xuất.

MACRO_1_T2_5: “Chỉ số giá hàng tiêu dùng Việt Nam tăng 2,5% trong quý 2 năm 2010”. Câu nói này thuộc:
● Kinh tế vĩ mô và thực chứng.
○ Kinh tế vi mô và thực chứng.
○ Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc.
○ Kinh tế vi mô và chuẩn tắc.

MACRO_1_T2_6: Một giỏ hàng trị giá 800 trong năm 2009 (năm cơ sở) và có giá trị 1000 năm 2010, ta nói:
○ Chỉ số GDP là 100 trong năm 2010 và 80 trong năm 2009.
○ Chỉ số GDP là 100 trong năm 2009 và 80 trong năm 2010.
● Chỉ số GDP là 125 trong năm 2010.
○ Giỏ hàng đã tăng 20% trong thời kì 2009 – 2010.

MACRO_1_T2_7: Chỉ số GDP năm 2010 là 129 và năm cơ sở là năm 2005. Điều này cho thấy một mức tăng:
○ 2,9% giữa năm 2005 và 2010.
● 29% giữa năm 2005 và 2010.
○ 129% giữa năm 2005 và 2010.
○ Một mức không thể xác định được vì không biết được chỉ số của năm 2005.

MACRO_1_T2_8: Giả sử CPI tháng giêng là 120 và đã tăng lên 126 vào tháng 2. Nếu tỷ lệ này là không đổi trong suốt năm. Khi đó, mức giá được coi là tăng tỉ lệ hàng năm ở mức xấp xỉ:
○ 0.06
○ 0.05
○ 0.26
● 0.6

MACRO_1_T2_9: Giả sử giá cả trong năm 2010 đã tăng 4%. Chủ thể nào dưới đây đã trải qua việc giảm sức mua của đồng tiền?
○ Một chủ nợ đã thương thảo một hợp đồng cho vay ở mức 6% vào lúc đầu năm.
● Một hãng đã cam kết tăng lương 8% cho cả năm 2010.
○ Một người về hưu có lương hưu tăng 6,5% cho cả năm 2010.
○ Một chủ đất thương lượng thành công mức tăng 7% địa tô cho cả năm 2010.

MACRO_1_T2_10: Việc làm đầy đủ ở Việt Nam có nghĩa là:
○ Tỉ lệ thất nghiệp đo được là 0%.
○ Xảy ra khi khoảng trống sản lượng là dương.
● Xảy ra khi tồn tại thất nghiệp tự nhiên.
○ Điều không thể đạt được.


MACRO_1_T2_11: Bên dưới mức thu nhập khả dụng cân bằng hay hòa vốn của các hộ gia đình sẽ:
● Có mức tiết kiệm âm.
○ Tiêu dùng ít hơn mức thu nhập khả dụng của họ.
○ Có tiết kiệm.
○ Sử dụng một số lượng hàng hóa dịch vụ bằng với giá trị thu nhập khả dụng của họ.

MACRO_1_T2_12: Nếu khuynh hướng tiết kiệm biên tính theo thu nhập khả dụng là 0,25 thì khi đó khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) là:
○ 0.25
○ 0.33
○ 1.25
● 0.75

MACRO_1_T2_13: Nếu Yd bằng 0,7Y và tiêu dùng luôn bằng 80% thu nhập khả dụng. Khi đó khuynh hướng tiêu dùng biên của tổng thu nhập sẽ là:
○ 0.6
○ 0.8
● 0.56
○ 1.5

MACRO_1_T2_14: Tổng mức chi tiêu (AE) bằng với:
○ C + I + G + (X – M) + Khoản chuyển giao.
● C + I + G + (X – M).
○ C + I + G + X + M.
○ C + I + G + (M-X).

MACRO_1_T2_15: Thu nhập quốc dân cân bằng xảy ra khi:
● Y \= C + I + G + (X – M).
○ Khuynh hướng tiêu dùng trung bình bằng 1.
○ Tổng mức chi tiêu dự tính bằng với tổng mức sản lượng.
○ Tất cả những điều kể trên.

MACRO_1_T2_16: Hàm xuất khẩu ròng điển hình là một đường dốc xuống, vì:
○ Y tăng, xuất khẩu giảm.
● Y tăng, chi tiêu cho nhập khẩu tăng. Do đó, giảm xuất khẩu ròng.
○ Mức giá tương đối tăng, nhập khẩu tăng và xuất khẩu giảm. Do đó, giảm xuất khẩu ròng.
○ Y tăng, nhập khẩu giảm.

MACRO_1_T2_17: Trượt dọc theo hàm tổng mức chi tiêu (AE) sẽ:
○ Biểu thị một sự thay đổi trong giá cả ở mọi mức thu nhập quốc dân như cũ.
○ Tạo ra một sự thay đổi trong mức thu nhập cân bằng.
● Biểu thị một sự thay đổi trong chi tiêu do thay đổi trong thu nhập quốc dân.
○ Không có tác động lên mức thu nhập quốc dân.

MACRO_1_T2_18: Một sự thay đổi trong thu nhập quốc dân cân bằng là do:
○ Trượt dọc theo đường tổng chi tiêu.
● Một sự dịch chuyển của đường tổng chi tiêu.
○ Một sự tăng trong sản lượng trong khi tổng chi tiêu không đổi.
○ Một sự thay đổi trong thuế do thay đổi trong thu nhập quốc dân.

MACRO_1_T2_19: Tăng trong thu nhập quốc dân được dự báo là do có sự tăng lên trong những điều sau đây, ngoại trừ (các yếu tố khác không thay đổi):
○ Chi tiêu chính phủ.
● Thuế.
○ Xuất khẩu.
○ Đầu tư.

MACRO_1_T2_20: Nếu chi tiêu của một nền kinh tế không phụ thuộc vào thu nhập quốc dân, giá trị của số nhân đơn giản là:
○ 0
○ 1
○ -1
● Không xác định.