Home | Trắc nghiệm | Tài chính | 416 câu trắc nghiệm TTCK – P5

416 câu trắc nghiệm TTCK – P5

Bộ đề thi trắc nghiệm Thị trường chứng khoán (có đáp án). Nội dung bao gồm 416 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, được phân thành 5 phần. Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

Phần 5 gồm 30 câu hỏi + đáp án, được thể hiện như sau:

TTCK_1_P5_1: Bản cáo bạch phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần sau đây, ngoại trừ ______ có thể là không cần thiết:
○ Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng
○ Trưởng ban kiểm soát, Chủ tịch Hội đồng quản trị
○ Tổ chức bảo lãnh phát hành
● Ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị

TTCK_1_P5_2: Hồ sơ xin phép phát hành cổ phiếu ra công chúng theo Thông tư số 01/98/TT-UBCK ngày 13/10/1998 của tất cả các tổ chức kinh tế nhất thiết phải có:
● Bản cáo bạch;
● Điều lệ công ty;
○ Cam kết bảo lãnh phát hành;
○ Báo cáo tài chính 2 năm liên tục gần nhất có kiểm toán.

TTCK_1_P5_3: Những trường hợp nào sau đây Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể tạm ngừng giao dịch, loại trừ:
○ Khi phát hiện chứng khoán giả mạo trên thị trường
○ Khi có tin đồn gây biến đồng lớn về giá và khối lượng giao dịch
● Giá một loại chứng khoán tăng hoặc giảm tới mức giới hạn cho phép trong 3 ngày giao dịch liên tiếp kèm theo biến động về khối lượng giao dịch.
○ Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động tính doanh chính từ 3 tháng trở lên

TTCK_1_P5_4: Chứng chỉ quỹ đầu tư bị hủy bỏ niêm yết trong những trường hợp nào sau đây:
● Quỹ bị giải thể;
● số người đầu tư là dưới 100 người trong thời hạn quá 1 năm;
○ Thời gian hoạt động còn lại của quỹ là 3 tháng;
● Giá chứng chỉ quỹ đầu tư giảm trên 50% mỗi năm trong 2 năm liên lực

TTCK_1_P5_5: Lợi ích đối với các nhà đầu tư khi việc đầu tư thông qua quỹ:
● Ít có rủi ro;
● Giảm được thời gian phân tích;
● Giảm được chi phí giao dịch.
○ Đầu tư hiệu quả và sinh lời tốt hơn

TTCK_1_P5_6: Ngân hàng thương mại xin cấp giấy phép hoạt động lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau, ngoại trừ:
○ Đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam
● Làm ăn có lãi từ 5 năm trở lên
○ Phải có tối thiểu hai nhân viên nghiệp vụ và phải có một người trong Ban giám đốc phụ trách
○ Phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đủ để đảm bảo thực hiện địch vụ lưu ký

TTCK_1_P5_7: Khi công ty không có lãi, nó sẽ
○ Trả cổ tức cho cổ phiếu thường
● Trả lãi trái phiếu
○ Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
○ Không phải trả lãi và cổ tức

TTCK_1_P5_8: Một sự giảm xuống của lãi xuất thị trường sẽ làm cho giá trái phiếu
● Tăng
○ Giảm
○ Không đổi
○ Gấp đôi

TTCK_1_P5_9: Ai là người chia quyền sở hữu trong công ty
● Cổ đông thường;
○ Cổ đông ưu đãi;
○ Người nắm giữ trái phiếu.
○ Tất cả 3 người trên

TTCK_1_P5_10: Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là gì?
○ Tổ chức tính doanh tốt
● Công bố thông tin chính xác, trung thực một cách thường xuyên và bất thường
○ Đảm bảo cho cổ phiếu của công ty luôn tăng giá
○ Trả cổ tức đều đặn hàng năm

TTCK_1_P5_11: Mục đích chủ yếu của công ty phát hành chứng khoán ra công chúng là gì?
○ Để chứng tỏ công ty hoạt động hiệu quả
○ Để tăng danh tiếng của công ty
● Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý
○ Tăng số lượng cổ đông của công ty

TTCK_1_P5_12: Công cụ nào trong số các công cụ dưới đây không phải là công cụ của thị trường tiền tệ:
○ Tín phiếu kho bạc
○ Công trái địa phương
○ Hối phiếu
● Trái phiếu phát hành mới

TTCK_1_P5_13: Thành viên nào cửa sở giao dịch có thể thực hiện các lệnh giùm cho các thành viên khác của sở giao dịch với bất cứ loại chứng khoán nào là:
○ Môi giới tại sàn
○ Môi giới của môi giới
○ Chuyên gia
● Cả ba

TTCK_1_P5_14: Nếu một khách hàng đưa ra một lệnh “Có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ” để bán 100 cổ phiếu của công ty XYZ với giá giới hạn dừng 37
○ Đây là lệnh mở
○ Lệnh trở thành một lệnh thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37
○ Khách hàng được đảm bảo bán cổ phiếu ở giá 37
● Đây là một lệnh có hiệu lực trong ngày

TTCK_1_P5_15: Thị trường thứ ba liên quan với:
○ Chứng khoán OTC
○ Chứng khoán đã đăng ký
● Chứng khoán đã đăng ký được giao địch tại (thị trường) OTC
○ Cả ba


TTCK_1_P5_16: Lệnh nào trong các lệnh sau đây có thể được chấp nhận
● Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ;
○ Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực trong tuần;
● Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực trong ngày
● Một lệnh mà trao cho người chuyên gia tùy ý về giá và thời gian.

TTCK_1_P5_17: Một báo cáo gồi trở lại nói rắng 500 cổ phiếu đã được thực hiện. Có bao nhiêu cổ phiếu mà người đầu tư có thể mua
● 500 cổ phiếu ở giá 20 hoặc tốt hơn
○ 500 cổ phiếu ở giá thị trường
○ 1000 cổ phiếu ở giá 20
○ Không có gì, vì tất cả 1000 cổ phiếu không được thực hiện

TTCK_1_P5_18: Nếu một nhà phân tích muốn đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (đáo hạn trong vòng 1 năm 0 của công ty, trong các chỉ số sau đây chỉ số nào được ông ta quan tâm nhất:
● Chỉ số hiện hành (Cunent ratio)
○ Chỉ số nhanh (Quick ratio)
○ Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
○ Chỉ số nợ trên vốn sở hữu

TTCK_1_P5_19: Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000 USD, mệnh giá trái phiếu là 1000 USD, sử ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bản cân đối tài sản công ty thể hiện như sau:
● Tăng vốn lưu động;
● Tăng tổng cộng nợ;
● Tăng tổng cộng tài sản có;
○ Tăng vốn cổ đông

TTCK_1_P5_20: Nếu một nhà phân tích kỹ thuật nhìn vào đồ đủ để xác định mức ủng hộ, anh ta sẽ chọn điểm mà tại đó giá cổ phiếu:
● Ngừng gia tăng
○ Ngừng giảm
○ Tương đối ổn định
○ Đạt đến điểm mới

TTCK_1_P5_21: Sau khi có Luật Công ty, trong thực tế hiện nay, công ty cổ phần ít được thành lập so với công ty trách nhiệm hữu hạn vì:
○ Có chi phí thành lập cao và thủ tục phức tạp
○ Khó kêu gọi cổ đông góp vốn
○ Mới lạ nên chưa dám thành lập
● Cả ba đều sai

TTCK_1_P5_22: Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước như lâu nay là:
○ Giải thể DNNN và thành lập lại theo dạng cóng ty cổ phần có nhà nước tham gia góp vốn
○ Chuyển thể DNNN thành công ty cổ phần có nhà nước tham gia góp vốn
○ Chuyển thể DNNN thành công ty cổ phần mà nhà nước vẫn giữ một tỷ lệ vốn góp trong cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần.
● Cả ba đều đúng

TTCK_1_P5_23: Hiện nay ở Việt Nam, ủy ban chứng khoán nhà nước quản lý:
○ Việc phát hành chứng khoán
● Việc phát hành chứng khoán ra công chúng
○ Việc phát hành chứng khoán ra công chúng và phát hành chứng khoán riêng lẻ
○ Việc phát hành chứng khoán của Chính phủ

TTCK_1_P5_24: Việc phát hành cổ phiếu làm tăng:
○ Nợ của công ty
○ Tài sản của công ty
○ Vốn cổ phần của công ty
● Cả b và c

TTCK_1_P5_25: Việc phát hành trái phiếu làm tăng:
● Nợ của doanh nghiệp
○ Tài sản của doanh nghiệp
○ Vốn cổ phần của doanh nghiệp
○ Cả b và c

TTCK_1_P5_26: Tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm chính về những sai sót trong hồ sơ xin phép phát hành:
○ Tổ chức phát hành chứng khoán
○ Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán
○ Những người tham gia vào việc soạn thảo hồ sơ xin phép phát hành
● Cả a, b và c

TTCK_1_P5_27: Những chứng khoán nào được phép niêm yết tại Trung tâm giao dịch:
○ Trái phiếu Chính phủ
○ Cổ phiếu của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa
○ Chứng khoán của các doanh nghiệp đã được UBCKNN cấp giấy phép phát hành ra công chúng
● Cả a và c

TTCK_1_P5_28: Các khoản mục sau là tài sản, ngoại trừ:
○ Các khoản phải thu
○ Hàng tồn kho
● Lợi nhuận giữ lại
○ Nhãn hiệu thương mại

TTCK_1_P5_29: Nếu một công ty trả cổ tức sẽ ảnh hưởng đến:
● Làm giảm thu nhập thuần
○ Vốn cổ đông thấp hơn
○ Làm tăng những khoản nợ
○ Không ảnh hưởng đến tổng tài sản

TTCK_1_P5_30: Bản báo cáo tài chính nào thể hiện thông tin về một doanh nghiệp tại một thời điểm:
● Bản cân đối tài sản
○ Bản báo cáo thu nhập
○ Bản báo cáo lưu chuyển tiền mặt
○ Bản báo cáo lợi nhận giữ lại.