Home | Trắc nghiệm | Tài chính | 416 câu trắc nghiệm TTCK – P1

416 câu trắc nghiệm TTCK – P1

Bộ đề thi trắc nghiệm Thị trường chứng khoán (có đáp án). Nội dung bao gồm 416 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, được phân thành 5 phần. Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

Phần 1 gồm 100 câu hỏi + đáp án, được thể hiện như sau:

TTCK_1_P1_1: Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng:
○ Lãi suất cố định
○ Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty
○ Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông
● Lãi suất từ vốn mà mình đầu tư vào công ty

TTCK_1_P1_2: Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là:
● 60 USD
○ 600 USD
○ 570 USD
○ 500 USD

TTCK_1_P1_3: Cổ phiếu quỹ:
○ Được chia cổ tức.
● Là loại cổ phiếu được phát hành và được tổ chức phát hành mua lại trên thị trường.
○ Người sở hữu có quyền biểu quyết.
○ Là một phần cổ phiếu chưa được phép phát hành.

TTCK_1_P1_4: Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp
● Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế.
○ Làm tăng lượng tiền trong lưu thông.
○ Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông.
○ Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định.

TTCK_1_P1_5: Thị trường thứ cấp
○ Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu.
○ Là nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng.
● Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành.
○ Là thị trường chứng khoán kém phát triển.

TTCK_1_P1_6: Hình thức bảo lãnh mà trong đó các nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể không bán hết được gọi là:
○ Bảo lãnh tất cả hoặc không.
○ Bảo lãnh với cố gắng tối đa.
● Bảo lãnh với cam kết chắc chắn.
○ Bảo lãnh với hạn mức tối thiểu.

TTCK_1_P1_7: Đối với công chúng đầu tư, tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng:
○ Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh.
○ Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng Quản Trị và Ban giám đốc.
○ Đơn xin phép phát hành.
● Bản cáo bạch.

TTCK_1_P1_8: Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:
○ Thời gian, giá, số lượng.
● Giá, thời gian, số lượng.
○ Số lượng, thời gian, giá.
○ Thời gian, số lượng, giá.

TTCK_1_P1_9: Lệnh giới hạn là lệnh:
○ Được ưu tiên thực hiện trước các loại lệnh khác
● Được thực hiện tại mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
○ Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh
○ Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau.

TTCK_1_P1_10: Lệnh dùng để bán được đưa ra
○ Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
● Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
○ Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành
○ Ngay tại giá trị trường hiện hành.

TTCK_1_P1_11: Lý do nào sau đây đúng với bán khống chứng khoán:
○ Ngăn chặn sự thua lỗ
● Hưởng lợi từ sụt giá chứng khoán
○ Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán
○ Hạn chế rủi ro

TTCK_1_P1_12: Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:
○ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty
○ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty
○ Tỷ số P/E
● Chỉ số giá của thị trường chứng khoán

TTCK_1_P1_13: Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là:
○ 100đ
○ 200đ
○ 300đ
● 500đ

TTCK_1_P1_14: Ông X vừa bán 100 cổ phiếu của công ty A với giá 40 USD/cổ phiếu, ông ta mua cổ phiếu đó một năm trước đây với giá 30 USD/cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2 USD/cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là:
○ 1000 USD
● 1200 USD
○ 1300 USD
○ Tất cả đều sai

TTCK_1_P1_15: Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:
● Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 1000.000 đồng
○ 100.000 đồng
○ 10.000 đồng
○ 200.000 đồng

TTCK_1_P1_16: Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì:
○ Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
○ Lãi suất hiện hành của trái phiếu bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
● Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
○ Không có cơ sở để so sánh

TTCK_1_P1_17: Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu trên như thế nào?
○ Lãi suất trái phiếu X > lãi suất trái phiếu Y
○ Lãi suất trái phiếu X bằng lãi suất trái phiếu Y
● Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y
○ Còn tùy trường hợp cụ thể.

TTCK_1_P1_18: Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống khi họ dự đoán giá của cổ phiếu:
○ Tăng lên
● Giảm đi
○ Không thay đổi
○ Không câu nào đúng.

TTCK_1_P1_19: Giả sử cổ phiếu A có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 101.000 đóng. Theo quy chế giao dịch ở thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, mức giá nào sẽ là mức đặt lệnh hợp lệ trong các mức giá sau:
○ 101.500 đồng
● 100.000 đồng
○ 106.050 đồng
○ 95.000 đồng

TTCK_1_P1_20: Lệnh dừng để mua được đưa ra:
○ Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành
○ Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
● Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
○ Ngay tại giá thị trường hiện hành


TTCK_1_P1_21: Thị trường vốn là thị trường giao dịch.
○ Các công cụ tài chính ngắn hạn
● Các công cụ tài chính trung và dài hạn
○ Kỳ phiếu
○ Tiền tệ

TTCK_1_P1_22: Thị trường chứng khoán là một bộ phận của:
○ Thị trường tín dụng
○ Thị trường liên ngân hàng
● Thị trường vốn
○ Thị trường mở

TTCK_1_P1_23: Câi 23: Thặng dư vốn phát sinh khi:
○ Công ty làm ăn có lãi
○ Chênh lệch giá khi phát hành cổ phiếu mới
● (a) và (b) đều đúng
○ Công ty thanh lý tài sản.

TTCK_1_P1_24: Công ty cổ phần bắt buộc phải có
● Cổ phiếu phổ thông
○ Cổ phiếu ưu đãi
○ Trái phiếu công ty
○ Tất cả các loại chứng khoán trên

TTCK_1_P1_25: Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ:
○ Có chứng chỉ được niêm yết trên thị trường chứng khoán
● Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ
○ Không mua lại chứng chỉ quỹ
○ Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần

TTCK_1_P1_26: Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ:
○ Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần
● Có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán
○ Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư
○ Được quyền phát hành bổ sung ra công chứng

TTCK_1_P1_27: Mục đích phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng là:
● Để dễ dàng quản lý
○ Để bảo vệ công chúng đầu tư
○ Để thu phí phát hành
○ Để dễ đàng huy động vốn

TTCK_1_P1_28: Năm n, Công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu cổ tức. Như vậy mỗi cổ phiếu được trả cổ tức là:
○ 500 đ
○ 2000 đ
● 1000 đ
○ 1300 đ

TTCK_1_P1_29: Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông sẽ:
○ Là chủ nợ chung
○ Mất toàn bộ số tiền đầu tư
○ Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp trước
● Là người cuối cùng được thanh toán

TTCK_1_P1_30: Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả:
○ Trước các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
○ Trước thuế
○ Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
● Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông

TTCK_1_P1_31: Một trong những điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ở Việt Nam là:
○ Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.
● Có vốn tối thiểu là 10 tỷ USD, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
○ Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.
○ Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VND, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.

TTCK_1_P1_32: Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niêm yết (ngoại trừ các ngân hàng) được quy định theo pháp luật Việt Nam là:
○ 25% tổng số cổ phiếu
● 49% tổng số cổ phiếu
○ 30% tổng số cổ phiếu
○ 27% tổng số cổ phiếu

TTCK_1_P1_33: Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:
● Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VND trở lên.
○ Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VND trở lên.
○ Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VND trở lên.
○ Không câu nào đúng.

TTCK_1_P1_34: Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của Việt Nam là quỹ:
○ Đầu tư tối thiểu 40% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.
○ Đầu tư tối thiểu 50% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.
● Đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.
○ Đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán.

TTCK_1_P1_35: Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối cổ phiếu trong vòng:
○ 60 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.
○ 70 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.
○ 80 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.
● 90 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực.

TTCK_1_P1_36: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát của Công ty niêm yết phải nắm giữ:
○ Ít nhất 20% vốn cổ phần của Công ty.
○ Ít nhất 20% vốn cổ phiếu do mình sở hữu trong 3 năm kể từ ngày niêm yết
● Ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu trong 3 năm kể từ ngày niêm yết
○ Ít nhất 30% số cổ phiếu do mình sở hữu trong 3 năm kể từ ngày niêm yết

TTCK_1_P1_37: Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính năm trên:
● 3 số báo liên tiếp của một lờ báo
○ 4 số báo liên tiếp của một tờ báo
○ 5 số báo liên tiếp của một tờ báo
○ 6 số báo liên tiếp của một tờ báo

TTCK_1_P1_38: Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời gian:
○ 10 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
● 24 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
○ 30 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
○ 14 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra

TTCK_1_P1_39: Cãu 39: Người hành nghề kinh doanh chứng khoán được:
○ Được tự do mua, bán cổ phiếu ở mọi nơi.
● Chỉ được mở tài khoản giao dịch cho mình tại công ty chứng khoán nơi làm việc.
○ Sở hữu không hạn chế số cổ phiếu biểu quyết của một tổ chức phát hành
○ Làm giám đốc một công ty niêm yết.

TTCK_1_P1_40: Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là
● 100 đồng
○ 200 đồng
○ 300 đồng
○ 500 đồng