Home | Trắc nghiệm | Quản trị | 332 câu trắc nghiệm Thương mại quốc tế – P3

332 câu trắc nghiệm Thương mại quốc tế – P3

Bộ đề thi trắc nghiệm Thương mại quốc tế (có đáp án). Nội dung bao gồm 332 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn và câu hỏi trắc nghiệm đúng sai được phân thành 7 phần.

Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 3 gồm 45 câu trắc nghiệm đa lựa chọn + đáp án bên dưới.

TMQT_1_91: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế quốc tế?
○ Nền kinh tế một quốc gia
○ Các chủ thể kinh tế quốc tế
○ Các quan hệ kinh tế quốc tế
● b và c

TMQT_1_92: Quan điểm của Đảng Cộng Sản và nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế đối ngoại, khái niệm “mở cửa” có nghĩa là?
○ “Mở toang cửa”, “thả cửa một cách tuỳ tiện”
○ Mở cửa là một chính sách nhất thời, một biện pháp kỹ thuật
● Mở cửa là mở rộng giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ, trao đổi và phân công lao động quốc tế
○ Mở cửa là xoá bỏ hoàn toàn các loại thuế nhập khẩu

TMQT_1_93: Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu?
○ Xuất khẩu hàng hoá vô hình
● Cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách du lịch quốc tế
○ Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công
○ Nhập khẩu tạm thời và sau đó xuất khẩu sang một nước khác

TMQT_1_94: Chức năng của thương mại quốc tế?
○ Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
○ Giúp các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do có sự chênh lệch thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các quốc gia
○ Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân do khai thác triệt để lợi thế của quốc gia
● a và c

TMQT_1_95: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư?
● Của tư nhân, công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó
○ Mua cổ phiếu, trái phiếu của một doanh nghiệp ở nước khác
○ Cho vay ưu đãi giữa chính phủ các nước
○ Dùng cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước

TMQT_1_96: Một trong các chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối là?
○ Xác định lượng tiền cần bơm vào lưu thông trong nước
● Đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ phục vụ cho chu chuyển, thanh toán quốc tế
○ Giúp nhà đầu tư tránh được rủi ro bằng việc đầu tư ra nước ngoài
○ Cân bằng cán cân thanh toán quốc gia

TMQT_1_97: Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá được định nghĩa
○ Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay
○ Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận được thực hiện trong một thời gian nhất định
● Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ thu lợi dựa vào mức chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối
○ Là nghiệp vụ bán một đồng tiền nào đó ở thời điểm hiện tại và mua lại chính đồng tiền đó tại một thời điểm xác định trong tương lai

TMQT_1_98: Các quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế vì?
○ Giảm bớt được hàng rào thuế khi xuất khẩu
○ Tăng dòng vốn đầu tư quốc tế vào trong nước
● Điều chỉnh được hiệu quả hơn các chính sách thương mại
○ Tất cả các ý kiến trên

TMQT_1_99: Một trong các mục tiêu của khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) là?
○ Chống lại sự ảnh hưởng của kinh tế Trung Quốc tới khu vực Đông Nam Á
● Mở rộng quan hệ thương mại với các nước ngoài khu vực
○ Thúc dục Quốc Hội Mỹ trao quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) cho các quốc gia thành viên của ASEAN
○ Tăng giá dầu thô

TMQT_1_100: Năm nay tỷ giá hối đoái giữa VND và USD là: 1USD = 16080VND. Giả sử năm sau tỷ lệ lạm phát của Việt Nam là 6% và của Mỹ là 3%, thì tỷ giá hối đoái sau lạm phát sẽ là?
○ 16824
● 16548
○ 15625
○ 16080

TMQT_1_101: Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tự do là chế độ?
○ Tỷ giá được hình thành trên cơ sở ấn định mức tỷ giá trung tâm
● Tỷ giá được xác định hoàn toàn dựa trên tương quan cung cầu giữa các đồng tiền trên thị trường ngoại hối
○ Tỷ giá được xác định bởi chính sách điều chỉnh của Chính phủ nhằm dịch chuyển các đường cung cầu ngoại tệ để chúng cắt nhau tại mức ngang giá chính thức
○ Không có câu nào ở trên

TMQT_1_102: Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, sẽ gây ra tác động làm?
○ Tăng dòng vốn đầu tư từ trong nước ra nước ngoài
● Giảm dòng vốn đầu tư từ trong nước ra nước ngoài
○ Kích thích tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu
○ a và c

TMQT_1_103: Tổ chức tài chính Quốc tế IMF được hình thành ở hệ thống tiền tệ
○ Thứ nhất
○ Thứ hai
● Bretton woods
○ Jamaica

TMQT_1_104: Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái?
○ Chính sách điều chỉnh lãi suất của Chính phủ
○ Sự biến đổi của tỷ lệ lạm phát
○ Sự thay đổi của tỷ trọng xuất nhập khẩu quốc gia
● Tất cả các ý kiến trên

TMQT_1_105: Nền kinh tế thế giới theo cách tiếp cận hệ thống bao gồm?
○ Các chủ thể kinh tế quốc tế
○ Các quan hệ kinh tế quốc tế
○ Các tập đoàn, công ty đa quốc gia xuyên quốc gia
● Cả a và b


TMQT_1_106: Trong những đặc điểm sau đặc điểm nào không phải là đặc điểm của nền kinh tế thế giới?
○ Sự bùng nổ về khoa học công nghệ
● Các quốc gia chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại
○ Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới
○ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới có xu hướng phát triển chậm và không đều nhau song song các nước và khu vực

TMQT_1_107: Nội dung của quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm?
○ Thương mại quốc tế
○ Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ
● Quan hệ ngoại giao quốc tế
○ Hợp tác đầu tư quốc tế

TMQT_1_108: Chức năng của thương mại quốc tế
○ Làm thay đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
○ Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân
○ Cả a và b
● Tất cả đều sai

TMQT_1_109: Những nguyên tắc sau nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc cơ bản điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế
○ Nguyên tắc tối huệ quốc
● Độc lập bình đẳng không can thiệp vào nội bộ của nhau
○ Nguyên tắc ngang bằng dân tộc hay chế độ đãi ngộ quốc gia
○ Tất cả đều sai

TMQT_1_110: Lý thuyết nào sau đây không phải là lý thuyết về đầu tư quốc tế
● Lý thuyết về bàn tay vô hình của A.Smith
○ Lý thuyết lợi ích cận biên
○ Lý thuyết triết trung
○ Lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

TMQT_1_111: Nhiệm vụ của chính sách thương mại quốc tế
○ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước xâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài
○ Bảo vệ thị trường nội địa
○ Cả a và b đều sai
● Cả a và b đều đúng

TMQT_1_112: Đặc điểm của ngoại thương Việt Nam?
○ Tốc độ tăng trưởng khá cao
○ Thị trường của hoạt động ngoại thương ngày càng mở rộng
○ Xây dựng được các mặt hàng có qui mô lớn và được thị trường chấp nhận
● Cả b và c

TMQT_1_113: Để đánh gia hiệu quả hoạt động của một hệ thống tiền tệ quốc tế người ta sử dụng tiêu thức
○ Điều chỉnh
● Khả năng sinh lời
○ Dự trữ
○ Độ tin cậy

TMQT_1_114: Việt Nam là thành viên của các tổ chức kinh tế nào?
○ ASEAN
○ EURO
○ APEC
● Cả a và c

TMQT_1_115: Trong xu hướng vận động của nền kinh tế quốc tế hiện nay, các quốc gia đang phát triển cần phải làm gì để có khả năng hòa cùng nhịp với nền kinh tế thế giới?
○ Hoàn thiện hệ thống chính trị luật pháp
○ Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất kinh tế cho phù hợp
○ Giải quyết một cách triệt để các vấn nạn xã hội, tập quán kinh tế lạc hậu
● Tất cả các phương án trên

TMQT_1_116: Hoạt động nào sau đây không được coi là hoạt động thương mại quốc tế?
○ Việt Nam xuất khẩu gạo sang Mỹ
○ Malaysia nhập lao động từ Trung Quốc
● Một Việt kiều gửi tiền về nước cho người thân
○ Một dịch vụ viễn thông của Anh được đưa ra sử dụng tại Việt Nam

TMQT_1_117: Phát biểu nào sau đây là đúng?
○ Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo là sự kế thừa phát triển lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
○ Một nước gặp bất lợi về tất cả các mặt hàng thì không thể tham gia vào thương mại quốc tế
● Quá trình quốc tế trên cơ sở lợi thế tuyệt đối sẽ không làm thay đổi sản phẩm toàn thế giới
○ Theo lý thuyết của Adam Smith thì giá cả không hoàn toàn do chi phí quyết định

TMQT_1_118: ODA là?
○ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
○ Chỉ là khoản hỗ trợ không hoàn lại của các tổ chức chính phủ nước ngoài cho các nước nhận viện trợ
● Là một dạng của đầu tư gián tiếp
○ Không phải là các câu trên

TMQT_1_119: Việt Nam năm 2006 có số vốn đầu tư FDI vào khoảng?
○ 12 tỷ USD
○ 15 tỷ USD
○ 8 tỷ USD
● 10 tỷ USD

TMQT_1_120: Việc đánh giá thuế quan nhập khẩu ở một nước nhỏ thì sẽ làm giá cả nội địa của sản phẩm đó?
○ Giảm một lượng đúng bằng toàn bộ thuế quan
● Tăng một lượng đúng bằng toàn bộ thuế quan
○ Giảm một lượng nhỏ hơn toàn bộ thuế quan
○ Tăng một lượng lớn hơn toàn bộ thuế quan