Home | Trắc nghiệm | Quản trị | 133 câu trắc nghiệm Định giá tài sản – P1

133 câu trắc nghiệm Định giá tài sản – P1

Bộ đề thi trắc nghiệm Định giá tài sản (có đáp án). Nội dung bao gồm 133 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn và câu hỏi trắc nghiệm đúng sai được phân thành 3 phần.

Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 1 gồm 45 câu trắc nghiệm đa lựa chọn + đáp án bên dưới.

DGTS_1_1: Nước Anh có lịch sử phát triển dịch vụ thẩm định giá bao nhiêu năm?
○ Hơn 100
● Hơn 200
○ Hơn 300
○ Hơn 400

DGTS_1_2: Australia có lịch sử phát triển dịch vụ thẩm định giá bao nhiêu năm?
● Gần 100
○ Gần 200
○ Gần 200
○ Gần 700

DGTS_1_3: Mỹ có lịch sử phát triển dịch vụ thẩm định giá bao nhiêu năm?
○ Khoảng 60
● Khoảng 70
○ Khoảng 80
○ Khoản 90

DGTS_1_4: Hai nước trong hiệp hội thẩm định giá ASEAN (AVA) có trình độ phát triển hoạt động thẩm định giá cao hơn là nước nào?
○ Singapore – Thái Lan
● Singapore – Malayxia
○ Malayxia – Thái Lan
○ Indonesia – Thái Lan

DGTS_1_5: Từ năm 2000 đến nay AVA đang giúp đỡ các nước thành vnên về đào tạo thẩm định giá thông qua tài trợ của AVA và Chính phủ nước nào?
○ AVA và Singapore
● AVA và Malayxia
○ AVA và Thái Lan
○ AVA và Indonesia

DGTS_1_6: Để hành nghề, thẩm định viên bắt buộc phải có năng lực tối thiểu về:
○ Kỹ thuật
● Chuyên môn
○ Kinh tế
○ Ngoại ngữ

DGTS_1_7: Năng lực nào là một trong những yêu cầu tiên quyết và cơ bản để thẩm định viên có thể hành nghề thẩm định giá.
○ Kỹ thuật
● Chuyên môn
○ Kinh tế
○ Tổng hợp

DGTS_1_8: Đối tượng thẩm định giá thông thường là những tài sản có tính chất như thế nào mà yêu cầu thẩm định viên phải thận trọng, tỷ mỷ và chính xác hành nghề?
○ Kỹ thuật phức tạp
○ Quy mô lớn
○ Chất lượng cao
● Giá trị lớn

DGTS_1_9: Luật pháp các nước quy định thẩm định viên phải có trách nhiệm như thế nào đối với các thông tin có được?
○ Bảo quản
● Giữ bí mật
○ Lưu trữ
○ Công khai

DGTS_1_10: Việc quy định trách nhiệm về mặt chuyên môn cũng là nhằm ngăn ngừa điều gì có thể xẩy ra đối với khách hàng?
○ Những sai sót
● Thiệt hại về mặt chất
○ Tính toán trùng lắp
○ Bổ sung thêm

DGTS_1_11: Phân biệt trách nhiệm chuyên môn và trách nhiệm dân sự?
○ Trách nhiệm dân sự nẩy sinh khi không xẩy ra thiệt hại về vật chất, còn trách nhiệm chuyên môn nảy sinh khi không xẩy ra thiệt hại về vật chất
● Trách nhiệm dân sự nẩy sinh xẩy ra thiệt hại vật chất, còn trách nhiệm chuyên môn nẩy sinh mà không cần tính lớn đã xẩy ra thiệt hại vật chất
○ Trách nhiệm dân sự nẩy sinh khi không xẩy ra thiệt hại về vật chất, còn trách nhiệm chuyên môn nẩy sinh khi xẩy ra thiệt hại về vật chất
○ Tất cả đều sai.

DGTS_1_12: Chúng ta chủ trương xây dựng và phát triển cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung vào thời kỳ nào?
○ Từ năm 1954 đến trước đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986
● Từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 cho đến khi giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước và cho đến trước đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986
○ Từ năm 1975 đến trước đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986
○ Từ năm 1945 đến năm 1975

DGTS_1_13: Đối tượng nghiên cứu của môn học là gì?
○ Là các quy trình, nguyên tắc về phương pháp định giá tài sản
● Là các khái niệm, các quan điểm, quy trình, nguyên tắc cà phương pháp định giá tài sản
○ Là các khái niệm và các phương pháp định giá tài sản
○ Là các phương pháp định giá tài sản

DGTS_1_14: Mục đích nghiên cứu của môn học là gì?
○ Là cung cấp những kiến thức cơ bản và khoa học về phương pháp luận định giá
○ Trang bị những kiến thức có tính chuyên môn nghiệp vụ nhằm giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào những lĩnh vực chuyên sâu để tiến hành tư vấn và định giá tài sản theo yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường
● Là cung cấp những kiến thức cơ bản và khoa học về phương pháp luận định giá; Trang bị những kiến thức có tính chuyên môn nghiệp vụ nhằm giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào những lĩnh vực chuyên sâu để tiến hành tư vấn và định giá tài sản theo yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường
○ Nhằm xác định một cách đúng đắn giá trị thực của tài sản làm căn cứ cho các chủ thể đưa ra các quyết định về quản lý, kinh doanh, đầu tư

DGTS_1_15: Nhiệm vụ nghiên cứu của môn học là nhiệm vụ gì?
○ Các quan điểm, quan niệm của con người về giá trị, về tài sản và các nguyên tắc cơ bản trong việc đánh giá giá trị
○ Cơ sở của việc đề ra các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và tiêu chuẩn cho sự hành nghề thẩm định giá
○ Các phương pháp định giá bất động sản, máy móc thiết bị doanh nghiệp và các tài sản vô hình
● Tất cả các phương án trên


DGTS_1_16: Theo viện ngôn ngữ thì khái niệm “tài sản” là gì?
○ Là vật chấy hoặc tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu
● Là của cải vật chất hoặc tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu
○ Là của cải vật chất có giá trị đối với chủ sở hữu
○ Là tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu

DGTS_1_17: Theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì khái niệm “tài sản” là gì?
● Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là những hoạt động trong quá khứ và từ đó một số lợi ích kinh tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý.
○ Là những kết quả hoạt động trong quá khứ mà từ đó một số lợi ích kinh tế trong tương
○ Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
○ Là những nguồn lực hiện tại và quá khứ cũng như tương lai của doanh nghiệp

DGTS_1_18: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 4 ban hành kèm theo quyết định số 140 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính thì khái niệm “tài sản” là gì?
○ Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
● Là một nguồn lực: doanh nghiệp kiểm soát được; dự kiến đem lại lơi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
○ Là của cải do doanh nghiệp kiểm soát
○ Là nguồn lực hiện tại, quá khứ và tương lai của doanh nghiệp

DGTS_1_19: Bất động sản là các tài sản không di dời được bao gồm những loại nào?
○ Đất đai: Nhà ở, các công trình gắn liền với đất đai; Các tài sản khác gắn liền với đất đai
● Đất đai: Nhà ở, các công trình gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định
○ Đất đai: Các tài sản gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định
○ Đất đai: Nhà ở, các công trình gắn liền với đất đai kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó

DGTS_1_20: Động sản là gì?
○ Là những tài sản di dời được
○ Là những tài sản chuyển động được
○ Là những tài sản có tính chất chuyển động
● Là những tài sản không phải là bất động sản

DGTS_1_21: Tài sản lưu động là gì?
● Là tài sản không sử dụng lâu dài trong doanh nghiệp: hàng tồn kho, các khoản nợ phải trả, đầu tư ngắn hạn, tiền mặt trong ngân hàng và tiền trao tay
○ Là tài sản luân chuyển trong sản xuất
○ Là tài sản sử dụng nhanh chóng trong sản xuất
○ Là tài sản đầu tư ngắn hạn

DGTS_1_22: Tài sản cố định hoặc tài sản sử dụng lâu dài là những tài sản như thế nào?
○ Là những tài sản hữu hình thuộc bất động, nhà xưởng và các trang thiết bị để duy trì các hoạt động của doanh nghiệp
○ Là những tài sản vô hình sử dụng lâu dài như danh tiếng, bằng sáng chế, thương hiệu và những tài sản tương tự
● Là những tài sản hữu hình và vô hình thuộc một trong hai loại: bất động sản, nhà xưởng và các trang thiết bị dùng cho mục đích duy trì các hoạt động của doanh nghiệp; các tài sản sử dụng lâu dài khác như: đầu tư dài hạn, danh tiếng, bằng sáng chế, thương hiệu và những tài sản tương tự
○ Là các tài sản sử dụng lâu dài khác như: đầu tư dài hạn, danh tiếng, bằng sáng chế

DGTS_1_23: Có bao nhiêu tiêu chuẩn tài sản đáp ứng là tài sản cố định hữu hình?
○ 1
○ 2
○ 3
● 4

DGTS_1_24: Có bao nhiêu tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình?
○ 2
● 3
○ 4
○ 5

DGTS_1_25: Quyền sở hữu tài sản là những quyền nào?
○ Là những quy định về mặt quản lý tài sản
○ Là quyền về sử dụng tài sản
○ Là quyền mua bán tài sản
● Là sự quy định về mặt pháp lý, cho phép chủ thể những khả năng khai thác lợi ích từ tài sản

DGTS_1_26: C.Mác khẳng định rằng: Hàng hoá có mấy thuộc tính?
○ 1 thuộc tính
● 2 thuộc tính
○ 3 thuộc tính
○ 4 thuộc tính

DGTS_1_27: Giá cả hàng hoá do mấy yếu tố quyết định?
○ 1 yếu tố
● 2 yếu tố
○ 3 yếu tố
○ 4 yếu tố

DGTS_1_28: Mối tương quan của “Tổng giá cả hàng hoá lưu thông trên thị trường với tổng giá trị của hàng hoá đó” là như thế nào?
○ Nhỏ hơn
● Bằng
○ Lớn hơn
○ Tất cả

DGTS_1_29: Việc đưa ra khái niệm “giá trị hàng hoá” đã cho phép C.Mác phát triển ra quy luật nào mà cho phép giải thích một cách rõ ràng bản chất của quá trình trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa?
○ Lưu thông tiền tệ
● Giá trị
○ Cung cầu
○ Cạnh tranh

DGTS_1_30: Uỷ ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVSC) đã định nghĩa giá trị là số tiền ________ của hàng hoá và dịch vụ tại một thời điểm nhất định
○ Thu được
○ Sẽ thu được
○ Đã thu được
● Ước tính